GIỚI THIỆU THƯ VIỆN THÂN THIỆN
Tiếngg việt 4/Tập 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 13h:11' 17-03-2024
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 13h:11' 17-03-2024
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
LÊ THỊ LAN ANH – ĐỖ HỒNG DƯƠNG
NGUYỄN LÊ HẰNG – TRỊNH CẨM LAN
TIẾNG VIỆT 4
TẬP MỘT
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
SÁCH GIÁO KHOA ĐƯỢC THẨM ĐỊNH BỞI HỘI ĐỒNG QUỐC GIA
THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4
(theo Quyết định số 1908/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 7 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
LÊ THỊ LAN ANH – ĐỖ HỒNG DƯƠNG – NGUYỄN LÊ HẰNG – TRỊNH CẨM LAN
TIẾNG VIỆT 4
TẬP MỘT
(Bản in thử)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Kí hiu dùng trong sách
Khi ng
c vn bn
Tr li câu hi
Luyn tp theo vn bn c
Vn dng
M:
Mu
G:
Gi ý
9LӋFYLӃWKRDWURQJViFK7L͇QJ9L͏WÿѭӧFWKӵFKLӋQWKHRTX\ÿӏQK
WҥL1JKӏÿӏQKVӕ1Ĉ&3YӅF{QJWiFYăQWKѭGR&KtQKSKӫ
EDQKjQKQJj\WKiQJQăP
+m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX
2
LỜI NÓI ĐẦU
Các em yêu quý!
Chúc mừng các em đã hoàn thành các bài học của sách
giáo khoa Tiếng Việt 3 trong năm học vừa qua. Tiếng Việt 4 sẽ
tiếp tục mang đến cho các em niềm vui được học tiếng Việt qua
những bài học gần gũi, dễ hiểu và sinh động.
Các bài học trong mỗi tuần sẽ giúp các em có được những
hiểu biết sâu sắc hơn về tiếng Việt và phát triển hiệu quả các
kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Thông qua những chủ điểm thú
vị, có ý nghĩa, các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp riêng của mỗi
người, có được niềm vui khám phá và sáng tạo, biết ước mơ và
theo đuổi ước mơ, học được những bài học về tình yêu thương và
lòng biết ơn. Các bài học cũng bồi đắp cho các em những cảm xúc
trong sáng về quê hương, đất nước, đưa các em đến với thế giới
rộng mở.
Với Tiếng Việt 4, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp
và thuần thục hơn với kĩ năng làm việc nhóm. Các em hãy
cố gắng học tập chăm chỉ để có được kết quả tốt.
Chúc các em vui học cùng Tiếng Việt 4!
CÁC TÁC GIẢ
3
0Ө&/Ө&
Tuần Bài
Nội dung
MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
1
8
9
10
2
Đọc: Thi nhạc
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
Nói và nghe: Tôi và bạn
12
14
15
3
Đọc: Anh em sinh đôi
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
16
18
19
4
Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện
Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến
Đọc mở rộng
20
21
22
5
Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
23
24
25
6
Đọc: Nghệ sĩ trống
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo thảo luận nhóm
Nói và nghe: Kể chuyện Bốn anh tài
26
28
29
7
Đọc: Những bức chân dung
Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
30
32
33
8
Đọc: Đò ngang
Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
Đọc mở rộng
34
36
37
2
3
4
TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
38
9
Đọc: Bầu trời trong quả trứng
Luyện từ và câu: Động từ
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc
39
41
42
10
Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ
44
46
47
11
Đọc: Tập làm văn
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
48
49
50
5
4
7
Đọc: Điều kì diệu
Luyện từ và câu: Danh từ
Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
1
6
Trang
Tuần Bài
Nội dung
Trang
12
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện
Đọc mở rộng
51
52
54
13
Đọc: Con vẹt xanh
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện
55
57
57
14
Đọc: Chân trời cuối phố
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện
Nói và nghe: Việc làm có ích
59
61
62
15
Đọc: Gặt chữ trên non
Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
63
64
65
16
Đọc: Trước ngày xa quê
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
Đọc mở rộng
66
68
68
7
8
9
Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I
NIỀM VUI SÁNG TẠO
69
76
17
Đọc: Vẽ màu
Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hoá
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
77
78
79
18
Đọc: Đồng cỏ nở hoa
Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
81
83
84
19
Đọc: Thanh âm của núi
Luyện từ và câu: Luyện tập về biện pháp nhân hoá
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng
85
87
88
20
Đọc: Bầu trời mùa thu
Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Đọc mở rộng
89
91
92
21
Đọc: Làm thỏ con bằng giấy
Luyện từ và câu: Tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc
93
94
95
22
Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ
Viết: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc
Nói và nghe: Kể chuyện Nhà phát minh và bà cụ
97
99
100
10
11
12
5
Tuần Bài
Nội dung
23
Đọc: Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
101
103
104
24
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
Viết: Viết đơn
Đọc mở rộng
105
107
107
13
CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Đọc: Bay cùng ước mơ
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật
109
111
112
26
Đọc: Con trai người làm vườn
Viết: Quan sát con vật
Nói và nghe: Ước mơ của em
114
116
117
27
Đọc: Nếu em có một khu vườn
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật
118
119
120
28
Đọc: Bốn mùa mơ ước
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
Đọc mở rộng
122
123
124
29
Đọc: Ở vương quốc Tương Lai
Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
125
127
128
30
Đọc: Cánh chim nhỏ
Viết: Trả bài văn miêu tả con vật
Nói và nghe: Kể chuyện Đôi cánh của ngựa trắng
129
130
131
31
Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ
Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết thư
132
133
134
32
Đọc: Anh Ba
Viết: Viết thư
Đọc mở rộng
135
136
137
15
16
17
6
108
25
14
18
Trang
Ôn tập và Đánh giá cuối học kì I
138
0Ų,1*óľ,
0ų79č
7
Tuần
1
Bài
1
Á,ŏ8.',ŕ8
ĐỌC
Chơi trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
ĐIỀU KÌ DIỆU
Bạn có thấy lạ không
Mỗi đứa mình một khác
Cùng ngân nga câu hát
Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu
Tớ bỗng phát hiện ra
Có bạn hay giận dỗi
Trong vườn hoa của mẹ
Có bạn thích thay đổi
Lung linh màu sắc thế
Có bạn nhiều ước mơ.
Từng bông hoa tươi xinh.
Bạn có nghĩ vu vơ
Cũng giống như chúng mình
Mình khác nhau nhiều thế
Ai cũng đều đáng mến
Nếu mỗi người một vẻ
Và khi giọng hoà quyện
Liệu mình có cách xa?
Dàn đồng ca vang lừng.
(Huỳnh Mai Liên)
8
1. Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa
mình một khác"?
2. Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
3. Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
4. Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
5. Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó
thể hiện như thế nào trong lớp của em?
* Học thuộc lòng bài thơ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
1. Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp.
Thế là kì nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã toả vàng khắp nơi thay cho
những tia nắng hè gay gắt. Gió thổi mát rượi, đuổi những chiếc lá rụng
chạy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn
học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi
một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
Từ chỉ
người
Từ chỉ
vật
Từ chỉ
hiện tượng
tự nhiên
Từ chỉ
thời gian
2. Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
Cách chơi:
– Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô.
– Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không trùng với các từ đã nêu).
Nếu không nói được, phải lùi lại một ô.
– Ai đến đích trước người đó chiến thắng.
9
XUẤT
PHÁT
VỀ
ĐÍCH
Ghi nhớ
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
3. Tìm các danh từ chỉ người, đồ vật
trong lớp học của em.
4. Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
VIẾT
TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN
VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
1. Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện
yêu cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn?
Đoạn 1
Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén
bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén
gọn. Bên này, hai bạn nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu
diễn nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và
chơi thử ngay tại chỗ.
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
10
Đoạn 2
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong ngách lá.
Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó
chính là những “hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói,
chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu
bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
Ghi nhớ
− Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không
xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi
đầu dòng.
− Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn, thường nằm ở đầu hoặc
ở cuối đoạn.
2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho
mỗi đoạn.
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh
khắc chiều Ba mươi.
Đoạn 1
Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận
gói giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một
nồi nước tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại
chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo một
cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng
Tây Bắc.
(Theo Vũ Thị Huyền Trang)
Đoạn 2
Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát xây ở đầu cành,
trông trống trải. Chim ổ dộc xây tổ trên cành vông, tổ như treo lơ lửng
trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm
non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến khi ấp trứng,
những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung quanh kín đáo.
(Theo Võ Quảng)
3. Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
Trao đổi với người thân về vẻ riêng của từng người trong gia đình.
11
Bài
2
7+,1+į&
ĐỌC
Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà em đã được xem hoặc
tham gia.
THI NHẠC
Hôm nay là ngày thi tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh.
Ve sầu được thầy mời trình bày tác phẩm
trước tiên. Mặc áo măng tô trong suốt, đôi mắt
nâu lấp lánh, đầy vẻ tự tin, ve sầu biểu diễn
bản nhạc “Mùa hè”. Gian phòng tràn ngập âm
thanh sáng chói. Tiếng vi-ô-lông réo rắt, tiếng
cla-ri-nét trong sáng, xen-lô ấm áp,… Tiếng nhạc
gợi màu hoa phượng đỏ rực, nắng sáng trắng,
bầu trời xanh mênh mông. Bên hàng giậu, hoa
mướp vàng và những cánh ong rù rì. Thầy giáo
xúc động, cúi xuống ghi điểm.
Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên,
kiêu hãnh ngẩng đầu với cái mũ đỏ chói.
Gà mở đầu khúc nhạc “Bình minh” bằng tiết
tấu nhanh, khoẻ, đầy hứng khởi: Tờ-réc…
Tờ-re-te-te-te… Phần cuối bản nhạc là niềm
mãn nguyện khi thấy mặt trời lên rực rỡ.
Tiết tấu trở nên vui nhộn khi gà sử dụng
bộ gõ: Cục – cục!… Cục – cục!… Cục – cục!…
Đến lượt dế mèn. Dế bước ra khoẻ khoắn
và trang nhã trong chiếc áo nâu óng. Bản nhạc
“Mùa thu” gợi hình ảnh những chiếc lá khô xoay
tròn, rơi rơi trong nắng. Tiếng gió xào xạc thầm
thì với lá… Đôi mắt thầy vàng anh nhoà đi.
12
Trong tà áo dài tha thướt, hoạ mi trông thật
dịu dàng, uyển chuyển. Bản nhạc “Mùa xuân”
vang lên réo rắt, say đắm, rồi dần chuyển sang
tiết tấu rạo rực, tưng bừng. Những giọt mưa
xuân rơi trên đôi má nóng rực. Những chiếc
mầm bật khỏi cành. Hoa đào rộ lên hoa mắt…
Thầy vàng anh đứng dậy, vẻ nghiêm trang.
Các học trò im lặng, hồi hộp.
− Thầy rất vui vì sự thành công của các em. Các em đã tạo dựng cho
mình một phong cách độc đáo, không ai bắt chước ai. Cảm ơn các em đã
cho thầy niềm vui này.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
Từ ngữ
– Tiết tấu: nhịp điệu của âm nhạc.
– Vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô: tên nhạc cụ.
1. Câu chuyện có những nhân vật nào? Những nhân vật đó có điểm gì
giống nhau?
2. Giới thiệu về tiết mục của một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện.
− Tên nhân vật
− Ngoại hình, trang phục của nhân vật
− Những hình ảnh được gợi ra từ bản nhạc mà nhân vật biểu diễn
3. Vì sao thầy vàng anh rất vui và xúc động khi xem các học trò biểu diễn?
4. Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên? Tìm câu
trả lời đúng.
A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót rất hay.
B. Thế giới của các loài vật muôn màu, muôn vẻ.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình nét đẹp riêng.
D. Muốn hát hay, đàn giỏi phải tập luyện chăm chỉ.
1. Tìm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu hãnh ngẩng đầu với cái
mũ đỏ chói.
b. Dế bước ra khoẻ khoắn và trang nhã trong chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài tha thướt, hoạ mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển.
2. Đặt 1 – 2 câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc Thi nhạc. Chỉ ra
danh từ trong câu em đặt.
13
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào
một thế giới đầy thú vị. Những con vật quen thuộc như ve sầu, gà trống,
dế mèn, chim hoạ mi,… hoá thành những nghệ sĩ tài năng. Tiếng kêu,
tiếng gáy, tiếng hót của chúng gợi lên trong tâm trí người nghe những
cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,… Nhân vật thầy giáo
vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Việc làm và lời nói của thầy thể
hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. Câu chuyện đã kết thúc,
nhưng các nhân vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.
(Tùng Anh)
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu lí do người viết yêu thích câu chuyện Thi nhạc.
B. Thuật lại diễn biến buổi thi nhạc trong câu chuyện.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?
c. Người viết yêu thích những gì ở câu chuyện? Từ ngữ, câu văn nào cho biết
điều đó?
G:
Thế giới thú vị
− Những con vật quen thuộc
hiện ra như thế nào?
− Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót
của chúng được miêu tả ra sao?
Vì sao nhân vật
thầy giáo vàng anh
để lại ấn tượng
khó quên?
d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
2. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hồi bé, tôi nghe mẹ kể câu chuyện Bà cháu của Trần Hoài Dương
nhiều lần mà vẫn thấy thích. Ban đầu, tôi thích xứ sở thần tiên, nơi
có cây đào lấp lánh trái vàng trái bạc và cô tiên có phép nhiệm
màu… Rồi sau đó, tôi rưng rưng xúc động trước cuộc sống nghèo
khổ nhưng đầm ấm của ba bà cháu. Với hai người cháu, vàng
bạc, châu báu,… nhiều đến mấy cũng không bằng tình yêu
thương của bà. Thế nên, khi bà mất, hai người cháu đã xin
cô tiên hoá phép cho bà sống lại, sẵn sàng sống cảnh đạm
bạc như xưa nhưng có bà ở bên. Kết thúc câu chuyện là cảnh
14
sum họp ấm áp: “Bà hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu
hiếu thảo vào lòng.”.
(Vĩnh Nga)
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1?
b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì?
c. Đoạn văn trình bày các ý theo cách nào dưới đây?
Cách 1
– Mở đầu: Nêu nhận xét
hoặc cảm nghĩ.
– Triển khai: Nêu các lí do
yêu thích câu chuyện.
Cách 2
– Mở đầu: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ.
– Triển khai: Nêu các lí do yêu thích
câu chuyện.
– Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến về
câu chuyện.
3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
− Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển khai,…)
− Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
– Cách thức trình bày đoạn văn
Ghi nhớ
Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện, cần nói rõ mình thích
hoặc không thích câu chuyện đó và giải thích lí do.
NÓI VÀ NGHE
TÔI VÀ BẠN
Yêu cầu: Giới thiệu đặc điểm nổi bật của bản thân.
1. Nói về bản thân.
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có).
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ
từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ).
2. Trao đổi.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn mà em muốn học tập.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm nổi bật của những người bạn mà
em yêu quý.
2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
15
2
Tuần
Bài
3
$1+(06,1+Á,
ĐỌC
Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh.
ANH EM SINH ĐÔI
Khánh và Long là anh em sinh đôi. Hai anh em giống nhau như đúc. Hồi
nhỏ, thấy mọi người không nhận ra ai là anh, ai là em, Long khoái chí lắm.
Nhưng dần dần, Long không còn thấy thú vị nữa. Mỗi khi bị gọi nhầm tên,
Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.”.
Long cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi đến
trang phục, kiểu tóc. Còn anh cậu chẳng bận tâm đến chuyện đó.
Một lần, hai anh em tham gia hội thao của trường. Long vô cùng
lo lắng. Hai anh em mặc đồng phục và đội mũ giống hệt nhau, bạn bè lại
cổ vũ nhầm mất thôi. Nhưng khi thi đấu, Long nhận ra các bạn không
nhầm lẫn chút nào. Các bạn cổ vũ Long đuổi theo Khánh khi Khánh
dẫn đầu đường chạy. Các bạn cuống quýt gọi Khánh thay thế khi thấy
Long nhăn nhó vì đau trong trận kéo co… Hội thao kết thúc trong nỗi
ngạc nhiên ngập tràn của Long.
Trên đường về, Long hỏi Vân:
– Sao hôm nay không ai nhầm chúng tớ nhỉ?
16
Vân khúc khích:
– Vì Khánh hay cười, còn cậu lúc nào cũng nghiêm túc.
Vinh chen vào:
– Cậu thì chậm rãi, Khánh thì nhanh nhảu, sao nhầm được.
Nghe Long thắc mắc về những lần bạn bè nhầm lẫn, các bạn cùng cười:
– Nhìn xa thì tưởng giống nhau, chứ nhìn gần thì mỗi cậu một vẻ mà.
Có lúc bọn tớ còn giả vờ nhầm để trêu các cậu đấy.
Anh Khánh lúc đó mới lên tiếng:
– Đôi khi giống nhau cũng hay mà, chỉ cần không bị phạt nhầm là được.
Tiếng cười rộn rã làm tan biến mọi thắc mắc của Long. Cậu cũng
phá lên cười. Cậu hiểu ra: Cậu vẫn là cậu, anh Khánh vẫn là anh Khánh.
Hai anh em chỉ giống nhau bề ngoài thôi.
(Châu Khuê)
1. Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?
2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi thấy
mình giống anh?
3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình.
4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?
5. Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động,
lời nói của từng nhân vật.
17
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
1. Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp.
Hà Nội
Chu Văn An
Trần Thị Lý
người
sông
Bạch Đằng
Cửu Long
Cần Thơ
thành phố
2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp
thư A hoặc B.
gọi tên một sự vật
A
B
cụ thể, riêng biệt
sông
người
thành phố
gọi tên một loại sự vật
viết thường
Cửu Long
Chu Văn An
Hà Nội
viết hoa
Ghi nhớ
– Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật.
– Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ
riêng được viết hoa.
3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây:
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật
là Nông Văn Dèn (có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã
Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ
giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn
14 tuổi.
18
4. Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây:
Danh từ chung
chỉ 1 dụng cụ học tập
Danh từ riêng
gọi tên 1 người bạn
Danh từ chung
chỉ 1 nghề
Danh từ riêng
gọi tên 1 con đường,
con phố
Danh từ chung
chỉ 1 đồ dùng gia đình
Danh từ riêng
gọi tên 1 đất nước
VIẾT
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình
mà em đã đọc hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em
đã đọc hoặc đã nghe.
1. Chuẩn bị.
− Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã đọc hay được nghe kể?
− Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu chuyện có nội dung gì hấp dẫn?
Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào ấn tượng?,…)
2. Tìm ý.
G:
Mở đầu
Giới thiệu tên câu chuyện và nêu ý kiến chung về câu chuyện.
Triển khai
Nêu một hoặc một số lí do yêu thích câu chuyện, chọn
dẫn chứng cụ thể giúp người đọc hiểu rõ lí do yêu thích
câu chuyện.
Kết thúc
Khẳng định lại ý kiến của em đối với câu chuyện.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
− Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ.
− Lí do yêu thích câu chuyện được trình bày thuyết phục, có dẫn chứng
cụ thể.
Viết, vẽ,… lên một tấm bìa cứng để giới thiệu bản thân.
− Chú ý tạo sự độc đáo để nêu bật được những nét riêng của mình.
− Nhớ viết hoa danh từ riêng (nếu có).
19
Bài
4
&1*&+$9}1*ĭū,'Ĺ1&+8<ŕ1
ĐỌC
Sắm vai một loài hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.
CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công
chúa trong vở kịch sắp tới. Cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn
bè, Giét-xi vui lắm.
Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. Cả tuần ấy, tối nào mẹ cũng
tập lời thoại cùng Giét-xi. Giét-xi siêng năng luyện tập và nhớ lời thoại rất
nhanh. Nhưng khi lên sân khấu diễn thử, mọi lời thoại trong đầu Giét-xi
đều bay đi đâu hết. Cuối cùng, cô giáo đành nói:
– Giét-xi à, cô đã bổ sung vai dẫn chuyện cho vở kịch. Cô nghĩ vai đó
hợp với em hơn. Em có đồng ý đổi vai không?
Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. Sao không buồn khi
phải nhường vai chính cho bạn!
Thấy Giét-xi buồn, mẹ thủ thỉ:
– Hôm nay, mẹ con mình cùng
nhau nhổ cỏ vườn nhé.
Khu vườn vào xuân, những
cây hồng leo khoác tấm áo
xanh mới.
20
– Mẹ con mình sẽ nhổ hết cỏ và hoa dại ở đây. Từ giờ, vườn nhà ta chỉ có
hoa hồng thôi. – Vừa nói, mẹ vừa chạm tay vào khóm bồ công anh.
– Đừng, mẹ! Con thích hoa bồ công anh. Loài hoa nào cũng đẹp, kể cả
bồ công anh. – Giét-xi nói.
Mẹ mỉm cười:
– Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con người cũng vậy.
Không phải ai cũng thành công chúa, nhưng điều đó không có gì đáng
xấu hổ.
Giét-xi đoán mẹ đã biết chuyện thay vai diễn của mình.
Mẹ dịu dàng nói:
– Con gái bé nhỏ của mẹ, con có giọng đọc truyền cảm, rất hợp với vai
người dẫn chuyện. Nếu thiếu người dẫn chuyện, vở kịch cũng khó mà thành
công được con ạ.
(Du-nan biên soạn, Hoà Vân dịch)
1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với mỗi vai diễn
được giao.
2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện?
3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Mẹ muốn dạy cho Giét-xi biết cách làm cỏ vườn.
B. Mẹ muốn Giét-xi biết tên các loại hoa cỏ trong vườn.
C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu: Cũng như các loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và
giá trị riêng.
D. Mẹ muốn Giét-xi quên đi chuyện đóng kịch.
4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ.
5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
1. Tìm các danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện.
2. Viết 2 – 3 câu nêu nhận xét về một nhân vật em yêu thích trong câu
chuyện trên.
VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí do
yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
21
Lưu ý:
– Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây được chú ý và nêu nhận xét,
đánh giá chung về câu chuyện.
– Trình bày rõ các lí do yêu thích câu chuyện và đưa dẫn chứng minh hoạ.
– Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng.
2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
Cách mở đoạn
Cách trình bày lí do
Cách dùng từ, đặt câu
Cách kết thúc
V
ĐỌC MỞ RỘNG
1. Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
G: − Thần đồng đất Việt
− Danh nhân thế giới
2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên câu chuyện: V
Tác giả: V
Ngày đọc: V
Nội dung chính: V
Lí do yêu thích câu chuyện: V
Mức độ yêu thích:
3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện em đã đọc.
Kể với người thân những câu chuyện của tác giả mà em yêu thích.
22
Tuần
3
Bài
5
7+Ŀ1/Ŀ1;$1+9}7Ľ&.
ĐỌC
Nói về môi trường sống và thói quen
của một loài vật.
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
Một buổi tối nọ, thằn lằn xanh
đang bò trên cành cây. Đột nhiên,
thằn lằn phát hiện tắc kè đang
bò trên bức tường ở một ngôi nhà.
Thằn lằn thầm nghĩ: “Ồ, một người bạn mới!”.
Thằn lằn cất tiếng chào:
− Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm
thức ăn vào ban ngày.
− Chào cậu! Tớ là tắc kè. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào buổi tối. – Tắc kè
đáp lời thằn lằn xanh.
Cả hai bạn cảm thấy thích thú về cuộc sống của nhau. Tắc kè liền nói:
− Hay chúng mình thử đổi cuộc sống cho nhau đi! Tớ chán những bức
tường lắm rồi. Tớ muốn kiếm ăn trên những cái cây và trong các bụi cỏ
giống cậu.
Thằn lằn xanh khoái chí:
− Còn tớ, tớ muốn bò lên tường để tìm thức ăn giống cậu. Mới nghĩ thế
mà tớ đã thấy vui làm sao!
23
Vài ngày sau…
Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như
tắc kè: “Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể
kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!”.
Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng
của ban ngày: “Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình
không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!”.
Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh
trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè
quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.
Đôi bạn vẫn thi thoảng gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống.
(Theo Sâng Lê-kha-na)
1. Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
2. Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
3. Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?
− Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống.
− Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
4. Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?
5. Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:
a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình.
b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè.
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
1. Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong
đoạn văn dưới đây:
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa
hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu
hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong.
24
thời
gian
con
vật
cây
cối
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em
vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay
ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
Trong gia đình
Trong trường học
Trong trận bóng đá
(mẹ,…)
(thầy giáo,…)
(cầu thủ,…)
3. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa
dưới đây?
Buổi sáng, mặt trời toả V gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu V đen kéo
tới, che kín bầu trời. V cuồn cuộn thổi. V loé lên từng hồi sáng rực. V
nổ đì đùng. Rồi V ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.
(Theo Phạm Khải)
4. Đặt 3 câu có chứa danh từ:
a. Chỉ một buổi trong ngày.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
c. Chỉ một mùa trong năm.
VIẾT
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.
2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.
Cách viết mở đầu,
triển khai, kết thúc
Cách trình bày
lí do và dẫn chứng
Cách dùng từ,
đặt câu
Chính tả
3. Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập.
4. Viết lại một số câu văn cho hay hơn.
Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm.
Danh từ chỉ động vật hoang dã
Danh từ chỉ cây ăn quả
25
Bài
6
1*+ŕ6ħ75ş1*
ĐỌC
Trao đổi với bạn về một nhạc cụ em yêu thích. Theo em, nam hay nữ
chơi nhạc cụ đó thì phù hợp?
NGHỆ SĨ TRỐNG
Cô bé Mi-lô sống trên một hòn đảo ngập tràn không khí âm nhạc ở
Cu-ba. Cô luôn mơ ước được chơi trống trong một ban nhạc.
Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống.
Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: “Về nhà
ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”. Nhưng Mi-lô vẫn không từ bỏ
đam mê. Ban ngày, cô chăm chú lắng nghe tất cả những âm thanh xung
quanh: tiếng những tàu lá cọ đu đưa trong gió, tiếng vỗ cánh của những
chú chim ruồi, âm thanh phát ra khi cô chụm hai chân rồi nhảy vào vũng
nước,… Khi màn đêm buông xuống, Mi-lô ngồi trên bãi cát và lắng nghe
âm thanh của biển cả. “Tại sao mình không thể trở thành một tay trống
nhỉ?” – Cô bé khẽ hỏi những con sóng xô bờ.
26
Thế rồi, Mi-lô thuyết phục cha cho cô tham gia một lớp nhạc cụ. Trống
tim-pan-ni, trống công-ga, trống bông-gô,… loại nào cô cũng chơi được.
Thầy cô nhận ra tài năng của Mi-lô và bắt đầu dạy cô mỗi ngày.
– Sẽ đến ngày mình được chơi trong một ban nhạc thứ thiệt. – Mi-lô
thầm nghĩ.
Khi chị gái Ku-chi-tô thành lập Ana-ca-ô-na, nhóm nhảy nữ đầu tiên của
Cu-ba, cô bé Mi-lô 10 tuổi đã gia nhập ban nhạc với vai trò một tay trống.
Nghe tiếng trống của Mi-lô, ai cũng muốn nhún nhảy.
Cứ cố gắng như vậy, cuối cùng Mi-lô đã trở thành một nghệ sĩ trống
nổi tiếng thế giới.
(Theo Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính)
Từ ngữ
– Cu-ba: một nước ở Châu Mỹ, thủ đô là Ha-va-na.
– Chim ruồi: loài chim nhỏ nhất trong các loài chim, khi bay có thể giữ nguyên
một vị trí, cánh vỗ nhiều lần tạo ra tiếng vo ve như tiếng ruồi.
1. Bài đọc cho biết những thông tin nào về Mi-lô?
ước mơ
nơi ở
đam mê
thành tích nổi bật
2. Mọi người làm gì khi thấy Mi-lô chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
3. Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi-lô có những
thuận lợi và khó khăn gì?
4. Dựa vào bài đọc, hãy cho biết vì sao Mi-lô trở thành một nghệ sĩ trống
nổi tiếng thế giới.
5. Em có ấn tượng nhất với hành động nào của Mi-lô? Vì sao?
1. Những sự vật nào dưới đây được gọi là nhạc cụ?
A. trống đồng B. pi-a-nô
C. sáo trúc
D. ghi-ta
E. chuông
G. vi-ô-lông
H. còi
I. trống cơm
2. Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng.
Nghề nghiệp
Công việc
Sản phẩm
hoạ sĩ
vẽ
tranh
nhạc sĩ
nhà văn
kiến trúc sư
27
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
1. Đọc báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi.
BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
VỀ KẾ HOẠCH CHÀ...
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
LÊ THỊ LAN ANH – ĐỖ HỒNG DƯƠNG
NGUYỄN LÊ HẰNG – TRỊNH CẨM LAN
TIẾNG VIỆT 4
TẬP MỘT
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
SÁCH GIÁO KHOA ĐƯỢC THẨM ĐỊNH BỞI HỘI ĐỒNG QUỐC GIA
THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4
(theo Quyết định số 1908/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 7 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
LÊ THỊ LAN ANH – ĐỖ HỒNG DƯƠNG – NGUYỄN LÊ HẰNG – TRỊNH CẨM LAN
TIẾNG VIỆT 4
TẬP MỘT
(Bản in thử)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Kí hiu dùng trong sách
Khi ng
c vn bn
Tr li câu hi
Luyn tp theo vn bn c
Vn dng
M:
Mu
G:
Gi ý
9LӋFYLӃWKRDWURQJViFK7L͇QJ9L͏WÿѭӧFWKӵFKLӋQWKHRTX\ÿӏQK
WҥL1JKӏÿӏQKVӕ1Ĉ&3YӅF{QJWiFYăQWKѭGR&KtQKSKӫ
EDQKjQKQJj\WKiQJQăP
+m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX
2
LỜI NÓI ĐẦU
Các em yêu quý!
Chúc mừng các em đã hoàn thành các bài học của sách
giáo khoa Tiếng Việt 3 trong năm học vừa qua. Tiếng Việt 4 sẽ
tiếp tục mang đến cho các em niềm vui được học tiếng Việt qua
những bài học gần gũi, dễ hiểu và sinh động.
Các bài học trong mỗi tuần sẽ giúp các em có được những
hiểu biết sâu sắc hơn về tiếng Việt và phát triển hiệu quả các
kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Thông qua những chủ điểm thú
vị, có ý nghĩa, các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp riêng của mỗi
người, có được niềm vui khám phá và sáng tạo, biết ước mơ và
theo đuổi ước mơ, học được những bài học về tình yêu thương và
lòng biết ơn. Các bài học cũng bồi đắp cho các em những cảm xúc
trong sáng về quê hương, đất nước, đưa các em đến với thế giới
rộng mở.
Với Tiếng Việt 4, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp
và thuần thục hơn với kĩ năng làm việc nhóm. Các em hãy
cố gắng học tập chăm chỉ để có được kết quả tốt.
Chúc các em vui học cùng Tiếng Việt 4!
CÁC TÁC GIẢ
3
0Ө&/Ө&
Tuần Bài
Nội dung
MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
1
8
9
10
2
Đọc: Thi nhạc
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
Nói và nghe: Tôi và bạn
12
14
15
3
Đọc: Anh em sinh đôi
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
16
18
19
4
Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện
Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến
Đọc mở rộng
20
21
22
5
Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
23
24
25
6
Đọc: Nghệ sĩ trống
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo thảo luận nhóm
Nói và nghe: Kể chuyện Bốn anh tài
26
28
29
7
Đọc: Những bức chân dung
Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
30
32
33
8
Đọc: Đò ngang
Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
Đọc mở rộng
34
36
37
2
3
4
TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
38
9
Đọc: Bầu trời trong quả trứng
Luyện từ và câu: Động từ
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc
39
41
42
10
Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ
44
46
47
11
Đọc: Tập làm văn
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
48
49
50
5
4
7
Đọc: Điều kì diệu
Luyện từ và câu: Danh từ
Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
1
6
Trang
Tuần Bài
Nội dung
Trang
12
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện
Đọc mở rộng
51
52
54
13
Đọc: Con vẹt xanh
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện
55
57
57
14
Đọc: Chân trời cuối phố
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện
Nói và nghe: Việc làm có ích
59
61
62
15
Đọc: Gặt chữ trên non
Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
63
64
65
16
Đọc: Trước ngày xa quê
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
Đọc mở rộng
66
68
68
7
8
9
Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I
NIỀM VUI SÁNG TẠO
69
76
17
Đọc: Vẽ màu
Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hoá
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
77
78
79
18
Đọc: Đồng cỏ nở hoa
Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
81
83
84
19
Đọc: Thanh âm của núi
Luyện từ và câu: Luyện tập về biện pháp nhân hoá
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng
85
87
88
20
Đọc: Bầu trời mùa thu
Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Đọc mở rộng
89
91
92
21
Đọc: Làm thỏ con bằng giấy
Luyện từ và câu: Tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc
93
94
95
22
Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ
Viết: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc
Nói và nghe: Kể chuyện Nhà phát minh và bà cụ
97
99
100
10
11
12
5
Tuần Bài
Nội dung
23
Đọc: Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
101
103
104
24
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
Viết: Viết đơn
Đọc mở rộng
105
107
107
13
CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Đọc: Bay cùng ước mơ
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật
109
111
112
26
Đọc: Con trai người làm vườn
Viết: Quan sát con vật
Nói và nghe: Ước mơ của em
114
116
117
27
Đọc: Nếu em có một khu vườn
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật
118
119
120
28
Đọc: Bốn mùa mơ ước
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
Đọc mở rộng
122
123
124
29
Đọc: Ở vương quốc Tương Lai
Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật
125
127
128
30
Đọc: Cánh chim nhỏ
Viết: Trả bài văn miêu tả con vật
Nói và nghe: Kể chuyện Đôi cánh của ngựa trắng
129
130
131
31
Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ
Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
Viết: Tìm hiểu cách viết thư
132
133
134
32
Đọc: Anh Ba
Viết: Viết thư
Đọc mở rộng
135
136
137
15
16
17
6
108
25
14
18
Trang
Ôn tập và Đánh giá cuối học kì I
138
0Ų,1*óľ,
0ų79č
7
Tuần
1
Bài
1
Á,ŏ8.',ŕ8
ĐỌC
Chơi trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
ĐIỀU KÌ DIỆU
Bạn có thấy lạ không
Mỗi đứa mình một khác
Cùng ngân nga câu hát
Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu
Tớ bỗng phát hiện ra
Có bạn hay giận dỗi
Trong vườn hoa của mẹ
Có bạn thích thay đổi
Lung linh màu sắc thế
Có bạn nhiều ước mơ.
Từng bông hoa tươi xinh.
Bạn có nghĩ vu vơ
Cũng giống như chúng mình
Mình khác nhau nhiều thế
Ai cũng đều đáng mến
Nếu mỗi người một vẻ
Và khi giọng hoà quyện
Liệu mình có cách xa?
Dàn đồng ca vang lừng.
(Huỳnh Mai Liên)
8
1. Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa
mình một khác"?
2. Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
3. Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
4. Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
5. Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó
thể hiện như thế nào trong lớp của em?
* Học thuộc lòng bài thơ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
1. Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp.
Thế là kì nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã toả vàng khắp nơi thay cho
những tia nắng hè gay gắt. Gió thổi mát rượi, đuổi những chiếc lá rụng
chạy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn
học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi
một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
Từ chỉ
người
Từ chỉ
vật
Từ chỉ
hiện tượng
tự nhiên
Từ chỉ
thời gian
2. Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
Cách chơi:
– Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô.
– Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không trùng với các từ đã nêu).
Nếu không nói được, phải lùi lại một ô.
– Ai đến đích trước người đó chiến thắng.
9
XUẤT
PHÁT
VỀ
ĐÍCH
Ghi nhớ
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
3. Tìm các danh từ chỉ người, đồ vật
trong lớp học của em.
4. Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
VIẾT
TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN
VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
1. Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện
yêu cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn?
Đoạn 1
Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén
bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén
gọn. Bên này, hai bạn nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu
diễn nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và
chơi thử ngay tại chỗ.
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
10
Đoạn 2
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong ngách lá.
Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó
chính là những “hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói,
chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu
bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
Ghi nhớ
− Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không
xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi
đầu dòng.
− Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn, thường nằm ở đầu hoặc
ở cuối đoạn.
2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho
mỗi đoạn.
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh
khắc chiều Ba mươi.
Đoạn 1
Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận
gói giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một
nồi nước tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại
chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo một
cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng
Tây Bắc.
(Theo Vũ Thị Huyền Trang)
Đoạn 2
Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát xây ở đầu cành,
trông trống trải. Chim ổ dộc xây tổ trên cành vông, tổ như treo lơ lửng
trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm
non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến khi ấp trứng,
những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung quanh kín đáo.
(Theo Võ Quảng)
3. Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
Trao đổi với người thân về vẻ riêng của từng người trong gia đình.
11
Bài
2
7+,1+į&
ĐỌC
Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà em đã được xem hoặc
tham gia.
THI NHẠC
Hôm nay là ngày thi tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh.
Ve sầu được thầy mời trình bày tác phẩm
trước tiên. Mặc áo măng tô trong suốt, đôi mắt
nâu lấp lánh, đầy vẻ tự tin, ve sầu biểu diễn
bản nhạc “Mùa hè”. Gian phòng tràn ngập âm
thanh sáng chói. Tiếng vi-ô-lông réo rắt, tiếng
cla-ri-nét trong sáng, xen-lô ấm áp,… Tiếng nhạc
gợi màu hoa phượng đỏ rực, nắng sáng trắng,
bầu trời xanh mênh mông. Bên hàng giậu, hoa
mướp vàng và những cánh ong rù rì. Thầy giáo
xúc động, cúi xuống ghi điểm.
Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên,
kiêu hãnh ngẩng đầu với cái mũ đỏ chói.
Gà mở đầu khúc nhạc “Bình minh” bằng tiết
tấu nhanh, khoẻ, đầy hứng khởi: Tờ-réc…
Tờ-re-te-te-te… Phần cuối bản nhạc là niềm
mãn nguyện khi thấy mặt trời lên rực rỡ.
Tiết tấu trở nên vui nhộn khi gà sử dụng
bộ gõ: Cục – cục!… Cục – cục!… Cục – cục!…
Đến lượt dế mèn. Dế bước ra khoẻ khoắn
và trang nhã trong chiếc áo nâu óng. Bản nhạc
“Mùa thu” gợi hình ảnh những chiếc lá khô xoay
tròn, rơi rơi trong nắng. Tiếng gió xào xạc thầm
thì với lá… Đôi mắt thầy vàng anh nhoà đi.
12
Trong tà áo dài tha thướt, hoạ mi trông thật
dịu dàng, uyển chuyển. Bản nhạc “Mùa xuân”
vang lên réo rắt, say đắm, rồi dần chuyển sang
tiết tấu rạo rực, tưng bừng. Những giọt mưa
xuân rơi trên đôi má nóng rực. Những chiếc
mầm bật khỏi cành. Hoa đào rộ lên hoa mắt…
Thầy vàng anh đứng dậy, vẻ nghiêm trang.
Các học trò im lặng, hồi hộp.
− Thầy rất vui vì sự thành công của các em. Các em đã tạo dựng cho
mình một phong cách độc đáo, không ai bắt chước ai. Cảm ơn các em đã
cho thầy niềm vui này.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
Từ ngữ
– Tiết tấu: nhịp điệu của âm nhạc.
– Vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô: tên nhạc cụ.
1. Câu chuyện có những nhân vật nào? Những nhân vật đó có điểm gì
giống nhau?
2. Giới thiệu về tiết mục của một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện.
− Tên nhân vật
− Ngoại hình, trang phục của nhân vật
− Những hình ảnh được gợi ra từ bản nhạc mà nhân vật biểu diễn
3. Vì sao thầy vàng anh rất vui và xúc động khi xem các học trò biểu diễn?
4. Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên? Tìm câu
trả lời đúng.
A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót rất hay.
B. Thế giới của các loài vật muôn màu, muôn vẻ.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình nét đẹp riêng.
D. Muốn hát hay, đàn giỏi phải tập luyện chăm chỉ.
1. Tìm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu hãnh ngẩng đầu với cái
mũ đỏ chói.
b. Dế bước ra khoẻ khoắn và trang nhã trong chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài tha thướt, hoạ mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển.
2. Đặt 1 – 2 câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc Thi nhạc. Chỉ ra
danh từ trong câu em đặt.
13
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào
một thế giới đầy thú vị. Những con vật quen thuộc như ve sầu, gà trống,
dế mèn, chim hoạ mi,… hoá thành những nghệ sĩ tài năng. Tiếng kêu,
tiếng gáy, tiếng hót của chúng gợi lên trong tâm trí người nghe những
cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,… Nhân vật thầy giáo
vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Việc làm và lời nói của thầy thể
hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. Câu chuyện đã kết thúc,
nhưng các nhân vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.
(Tùng Anh)
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu lí do người viết yêu thích câu chuyện Thi nhạc.
B. Thuật lại diễn biến buổi thi nhạc trong câu chuyện.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?
c. Người viết yêu thích những gì ở câu chuyện? Từ ngữ, câu văn nào cho biết
điều đó?
G:
Thế giới thú vị
− Những con vật quen thuộc
hiện ra như thế nào?
− Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót
của chúng được miêu tả ra sao?
Vì sao nhân vật
thầy giáo vàng anh
để lại ấn tượng
khó quên?
d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
2. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hồi bé, tôi nghe mẹ kể câu chuyện Bà cháu của Trần Hoài Dương
nhiều lần mà vẫn thấy thích. Ban đầu, tôi thích xứ sở thần tiên, nơi
có cây đào lấp lánh trái vàng trái bạc và cô tiên có phép nhiệm
màu… Rồi sau đó, tôi rưng rưng xúc động trước cuộc sống nghèo
khổ nhưng đầm ấm của ba bà cháu. Với hai người cháu, vàng
bạc, châu báu,… nhiều đến mấy cũng không bằng tình yêu
thương của bà. Thế nên, khi bà mất, hai người cháu đã xin
cô tiên hoá phép cho bà sống lại, sẵn sàng sống cảnh đạm
bạc như xưa nhưng có bà ở bên. Kết thúc câu chuyện là cảnh
14
sum họp ấm áp: “Bà hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu
hiếu thảo vào lòng.”.
(Vĩnh Nga)
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1?
b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì?
c. Đoạn văn trình bày các ý theo cách nào dưới đây?
Cách 1
– Mở đầu: Nêu nhận xét
hoặc cảm nghĩ.
– Triển khai: Nêu các lí do
yêu thích câu chuyện.
Cách 2
– Mở đầu: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ.
– Triển khai: Nêu các lí do yêu thích
câu chuyện.
– Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến về
câu chuyện.
3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
− Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển khai,…)
− Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
– Cách thức trình bày đoạn văn
Ghi nhớ
Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện, cần nói rõ mình thích
hoặc không thích câu chuyện đó và giải thích lí do.
NÓI VÀ NGHE
TÔI VÀ BẠN
Yêu cầu: Giới thiệu đặc điểm nổi bật của bản thân.
1. Nói về bản thân.
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có).
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ
từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ).
2. Trao đổi.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn mà em muốn học tập.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm nổi bật của những người bạn mà
em yêu quý.
2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
15
2
Tuần
Bài
3
$1+(06,1+Á,
ĐỌC
Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh.
ANH EM SINH ĐÔI
Khánh và Long là anh em sinh đôi. Hai anh em giống nhau như đúc. Hồi
nhỏ, thấy mọi người không nhận ra ai là anh, ai là em, Long khoái chí lắm.
Nhưng dần dần, Long không còn thấy thú vị nữa. Mỗi khi bị gọi nhầm tên,
Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.”.
Long cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi đến
trang phục, kiểu tóc. Còn anh cậu chẳng bận tâm đến chuyện đó.
Một lần, hai anh em tham gia hội thao của trường. Long vô cùng
lo lắng. Hai anh em mặc đồng phục và đội mũ giống hệt nhau, bạn bè lại
cổ vũ nhầm mất thôi. Nhưng khi thi đấu, Long nhận ra các bạn không
nhầm lẫn chút nào. Các bạn cổ vũ Long đuổi theo Khánh khi Khánh
dẫn đầu đường chạy. Các bạn cuống quýt gọi Khánh thay thế khi thấy
Long nhăn nhó vì đau trong trận kéo co… Hội thao kết thúc trong nỗi
ngạc nhiên ngập tràn của Long.
Trên đường về, Long hỏi Vân:
– Sao hôm nay không ai nhầm chúng tớ nhỉ?
16
Vân khúc khích:
– Vì Khánh hay cười, còn cậu lúc nào cũng nghiêm túc.
Vinh chen vào:
– Cậu thì chậm rãi, Khánh thì nhanh nhảu, sao nhầm được.
Nghe Long thắc mắc về những lần bạn bè nhầm lẫn, các bạn cùng cười:
– Nhìn xa thì tưởng giống nhau, chứ nhìn gần thì mỗi cậu một vẻ mà.
Có lúc bọn tớ còn giả vờ nhầm để trêu các cậu đấy.
Anh Khánh lúc đó mới lên tiếng:
– Đôi khi giống nhau cũng hay mà, chỉ cần không bị phạt nhầm là được.
Tiếng cười rộn rã làm tan biến mọi thắc mắc của Long. Cậu cũng
phá lên cười. Cậu hiểu ra: Cậu vẫn là cậu, anh Khánh vẫn là anh Khánh.
Hai anh em chỉ giống nhau bề ngoài thôi.
(Châu Khuê)
1. Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?
2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi thấy
mình giống anh?
3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình.
4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?
5. Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động,
lời nói của từng nhân vật.
17
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
1. Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp.
Hà Nội
Chu Văn An
Trần Thị Lý
người
sông
Bạch Đằng
Cửu Long
Cần Thơ
thành phố
2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp
thư A hoặc B.
gọi tên một sự vật
A
B
cụ thể, riêng biệt
sông
người
thành phố
gọi tên một loại sự vật
viết thường
Cửu Long
Chu Văn An
Hà Nội
viết hoa
Ghi nhớ
– Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật.
– Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ
riêng được viết hoa.
3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây:
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật
là Nông Văn Dèn (có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã
Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ
giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn
14 tuổi.
18
4. Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây:
Danh từ chung
chỉ 1 dụng cụ học tập
Danh từ riêng
gọi tên 1 người bạn
Danh từ chung
chỉ 1 nghề
Danh từ riêng
gọi tên 1 con đường,
con phố
Danh từ chung
chỉ 1 đồ dùng gia đình
Danh từ riêng
gọi tên 1 đất nước
VIẾT
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình
mà em đã đọc hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em
đã đọc hoặc đã nghe.
1. Chuẩn bị.
− Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã đọc hay được nghe kể?
− Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu chuyện có nội dung gì hấp dẫn?
Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào ấn tượng?,…)
2. Tìm ý.
G:
Mở đầu
Giới thiệu tên câu chuyện và nêu ý kiến chung về câu chuyện.
Triển khai
Nêu một hoặc một số lí do yêu thích câu chuyện, chọn
dẫn chứng cụ thể giúp người đọc hiểu rõ lí do yêu thích
câu chuyện.
Kết thúc
Khẳng định lại ý kiến của em đối với câu chuyện.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
− Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ.
− Lí do yêu thích câu chuyện được trình bày thuyết phục, có dẫn chứng
cụ thể.
Viết, vẽ,… lên một tấm bìa cứng để giới thiệu bản thân.
− Chú ý tạo sự độc đáo để nêu bật được những nét riêng của mình.
− Nhớ viết hoa danh từ riêng (nếu có).
19
Bài
4
&1*&+$9}1*ĭū,'Ĺ1&+8<ŕ1
ĐỌC
Sắm vai một loài hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.
CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công
chúa trong vở kịch sắp tới. Cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn
bè, Giét-xi vui lắm.
Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. Cả tuần ấy, tối nào mẹ cũng
tập lời thoại cùng Giét-xi. Giét-xi siêng năng luyện tập và nhớ lời thoại rất
nhanh. Nhưng khi lên sân khấu diễn thử, mọi lời thoại trong đầu Giét-xi
đều bay đi đâu hết. Cuối cùng, cô giáo đành nói:
– Giét-xi à, cô đã bổ sung vai dẫn chuyện cho vở kịch. Cô nghĩ vai đó
hợp với em hơn. Em có đồng ý đổi vai không?
Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. Sao không buồn khi
phải nhường vai chính cho bạn!
Thấy Giét-xi buồn, mẹ thủ thỉ:
– Hôm nay, mẹ con mình cùng
nhau nhổ cỏ vườn nhé.
Khu vườn vào xuân, những
cây hồng leo khoác tấm áo
xanh mới.
20
– Mẹ con mình sẽ nhổ hết cỏ và hoa dại ở đây. Từ giờ, vườn nhà ta chỉ có
hoa hồng thôi. – Vừa nói, mẹ vừa chạm tay vào khóm bồ công anh.
– Đừng, mẹ! Con thích hoa bồ công anh. Loài hoa nào cũng đẹp, kể cả
bồ công anh. – Giét-xi nói.
Mẹ mỉm cười:
– Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con người cũng vậy.
Không phải ai cũng thành công chúa, nhưng điều đó không có gì đáng
xấu hổ.
Giét-xi đoán mẹ đã biết chuyện thay vai diễn của mình.
Mẹ dịu dàng nói:
– Con gái bé nhỏ của mẹ, con có giọng đọc truyền cảm, rất hợp với vai
người dẫn chuyện. Nếu thiếu người dẫn chuyện, vở kịch cũng khó mà thành
công được con ạ.
(Du-nan biên soạn, Hoà Vân dịch)
1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với mỗi vai diễn
được giao.
2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện?
3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Mẹ muốn dạy cho Giét-xi biết cách làm cỏ vườn.
B. Mẹ muốn Giét-xi biết tên các loại hoa cỏ trong vườn.
C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu: Cũng như các loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và
giá trị riêng.
D. Mẹ muốn Giét-xi quên đi chuyện đóng kịch.
4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ.
5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
1. Tìm các danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện.
2. Viết 2 – 3 câu nêu nhận xét về một nhân vật em yêu thích trong câu
chuyện trên.
VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí do
yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
21
Lưu ý:
– Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây được chú ý và nêu nhận xét,
đánh giá chung về câu chuyện.
– Trình bày rõ các lí do yêu thích câu chuyện và đưa dẫn chứng minh hoạ.
– Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng.
2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
Cách mở đoạn
Cách trình bày lí do
Cách dùng từ, đặt câu
Cách kết thúc
V
ĐỌC MỞ RỘNG
1. Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
G: − Thần đồng đất Việt
− Danh nhân thế giới
2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên câu chuyện: V
Tác giả: V
Ngày đọc: V
Nội dung chính: V
Lí do yêu thích câu chuyện: V
Mức độ yêu thích:
3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện em đã đọc.
Kể với người thân những câu chuyện của tác giả mà em yêu thích.
22
Tuần
3
Bài
5
7+Ŀ1/Ŀ1;$1+9}7Ľ&.
ĐỌC
Nói về môi trường sống và thói quen
của một loài vật.
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
Một buổi tối nọ, thằn lằn xanh
đang bò trên cành cây. Đột nhiên,
thằn lằn phát hiện tắc kè đang
bò trên bức tường ở một ngôi nhà.
Thằn lằn thầm nghĩ: “Ồ, một người bạn mới!”.
Thằn lằn cất tiếng chào:
− Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm
thức ăn vào ban ngày.
− Chào cậu! Tớ là tắc kè. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào buổi tối. – Tắc kè
đáp lời thằn lằn xanh.
Cả hai bạn cảm thấy thích thú về cuộc sống của nhau. Tắc kè liền nói:
− Hay chúng mình thử đổi cuộc sống cho nhau đi! Tớ chán những bức
tường lắm rồi. Tớ muốn kiếm ăn trên những cái cây và trong các bụi cỏ
giống cậu.
Thằn lằn xanh khoái chí:
− Còn tớ, tớ muốn bò lên tường để tìm thức ăn giống cậu. Mới nghĩ thế
mà tớ đã thấy vui làm sao!
23
Vài ngày sau…
Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như
tắc kè: “Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể
kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!”.
Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng
của ban ngày: “Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình
không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!”.
Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh
trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè
quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.
Đôi bạn vẫn thi thoảng gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống.
(Theo Sâng Lê-kha-na)
1. Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
2. Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
3. Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?
− Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống.
− Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
4. Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?
5. Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:
a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình.
b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè.
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
1. Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong
đoạn văn dưới đây:
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa
hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu
hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong.
24
thời
gian
con
vật
cây
cối
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em
vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay
ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
Trong gia đình
Trong trường học
Trong trận bóng đá
(mẹ,…)
(thầy giáo,…)
(cầu thủ,…)
3. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa
dưới đây?
Buổi sáng, mặt trời toả V gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu V đen kéo
tới, che kín bầu trời. V cuồn cuộn thổi. V loé lên từng hồi sáng rực. V
nổ đì đùng. Rồi V ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.
(Theo Phạm Khải)
4. Đặt 3 câu có chứa danh từ:
a. Chỉ một buổi trong ngày.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
c. Chỉ một mùa trong năm.
VIẾT
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.
2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.
Cách viết mở đầu,
triển khai, kết thúc
Cách trình bày
lí do và dẫn chứng
Cách dùng từ,
đặt câu
Chính tả
3. Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập.
4. Viết lại một số câu văn cho hay hơn.
Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm.
Danh từ chỉ động vật hoang dã
Danh từ chỉ cây ăn quả
25
Bài
6
1*+ŕ6ħ75ş1*
ĐỌC
Trao đổi với bạn về một nhạc cụ em yêu thích. Theo em, nam hay nữ
chơi nhạc cụ đó thì phù hợp?
NGHỆ SĨ TRỐNG
Cô bé Mi-lô sống trên một hòn đảo ngập tràn không khí âm nhạc ở
Cu-ba. Cô luôn mơ ước được chơi trống trong một ban nhạc.
Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống.
Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: “Về nhà
ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”. Nhưng Mi-lô vẫn không từ bỏ
đam mê. Ban ngày, cô chăm chú lắng nghe tất cả những âm thanh xung
quanh: tiếng những tàu lá cọ đu đưa trong gió, tiếng vỗ cánh của những
chú chim ruồi, âm thanh phát ra khi cô chụm hai chân rồi nhảy vào vũng
nước,… Khi màn đêm buông xuống, Mi-lô ngồi trên bãi cát và lắng nghe
âm thanh của biển cả. “Tại sao mình không thể trở thành một tay trống
nhỉ?” – Cô bé khẽ hỏi những con sóng xô bờ.
26
Thế rồi, Mi-lô thuyết phục cha cho cô tham gia một lớp nhạc cụ. Trống
tim-pan-ni, trống công-ga, trống bông-gô,… loại nào cô cũng chơi được.
Thầy cô nhận ra tài năng của Mi-lô và bắt đầu dạy cô mỗi ngày.
– Sẽ đến ngày mình được chơi trong một ban nhạc thứ thiệt. – Mi-lô
thầm nghĩ.
Khi chị gái Ku-chi-tô thành lập Ana-ca-ô-na, nhóm nhảy nữ đầu tiên của
Cu-ba, cô bé Mi-lô 10 tuổi đã gia nhập ban nhạc với vai trò một tay trống.
Nghe tiếng trống của Mi-lô, ai cũng muốn nhún nhảy.
Cứ cố gắng như vậy, cuối cùng Mi-lô đã trở thành một nghệ sĩ trống
nổi tiếng thế giới.
(Theo Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính)
Từ ngữ
– Cu-ba: một nước ở Châu Mỹ, thủ đô là Ha-va-na.
– Chim ruồi: loài chim nhỏ nhất trong các loài chim, khi bay có thể giữ nguyên
một vị trí, cánh vỗ nhiều lần tạo ra tiếng vo ve như tiếng ruồi.
1. Bài đọc cho biết những thông tin nào về Mi-lô?
ước mơ
nơi ở
đam mê
thành tích nổi bật
2. Mọi người làm gì khi thấy Mi-lô chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
3. Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi-lô có những
thuận lợi và khó khăn gì?
4. Dựa vào bài đọc, hãy cho biết vì sao Mi-lô trở thành một nghệ sĩ trống
nổi tiếng thế giới.
5. Em có ấn tượng nhất với hành động nào của Mi-lô? Vì sao?
1. Những sự vật nào dưới đây được gọi là nhạc cụ?
A. trống đồng B. pi-a-nô
C. sáo trúc
D. ghi-ta
E. chuông
G. vi-ô-lông
H. còi
I. trống cơm
2. Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng.
Nghề nghiệp
Công việc
Sản phẩm
hoạ sĩ
vẽ
tranh
nhạc sĩ
nhà văn
kiến trúc sư
27
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
1. Đọc báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi.
BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
VỀ KẾ HOẠCH CHÀ...
 





