HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

TÌM KIẾM

TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quyện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Ảnh ngẫu nhiên

Z7412230485754_887adfdc55d0a37b795122945e349c9e.jpg Z7412230443757_00b03a6f1000095bc1506c244f7b58af.jpg Z7412230342232_89a08a0b8e7ce021b73cc3253faa9f0e.jpg Z7412230229487_1bd34adad72849678d8d56e6645c3f83.jpg Z7412229551839_f2a404a90a77cac0a6feb26991d91db3.jpg Z7412229543357_808e03c65d6e4a0704347616eb04ce3f.jpg Z7412229531695_dea4f54b42a39369f547cb96e1081591.jpg Z7412229503757_4face64ef59b5fe2907d270c3975bd2b.jpg Z7412229498823_9afad5b3ed37365efab3d1ed733d190a.jpg Z7412229482839_c4111d26865b0042b9ac6ffdf7f5916a.jpg Z7412229477280_edc6e91c06ee23ebacff71a1c860aa62.jpg Z7412229477279_b3fb39df8ffd8f66171c822aab7eb1d5.jpg Z7412229462947_f50203af26ad0b83dde80d9ad83037ab.jpg Z7412229462222_c96561b7bb0ee733e165ea659de91123.jpg Z7412229445319_d50c8ab0ef1c2e91122239043a604ac8.jpg Z7412229415858_f3143c6995a0f7179095dbe19987cc21.jpg F4ebdd19bc5a0e04574b21.jpg C08cea7e8b3d3963602c20.jpg 289fb048d10b63553a1a24.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU THƯ VIỆN THÂN THIỆN

    Tiếngg việt 4/Tập 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu
    Ngày gửi: 13h:11' 17-03-2024
    Dung lượng: 28.4 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
    TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
    LÊ THỊ LAN ANH – ĐỖ HỒNG DƯƠNG
    NGUYỄN LÊ HẰNG – TRỊNH CẨM LAN

    TIẾNG VIỆT 4
    TẬP MỘT

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    SÁCH GIÁO KHOA ĐƯỢC THẨM ĐỊNH BỞI HỘI ĐỒNG QUỐC GIA
    THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4
    (theo Quyết định số 1908/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 7 năm 2022
    của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
    TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
    LÊ THỊ LAN ANH – ĐỖ HỒNG DƯƠNG – NGUYỄN LÊ HẰNG – TRỊNH CẨM LAN

    TIẾNG VIỆT 4
    TẬP MỘT
    (Bản in thử)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    Kí hiu dùng trong sách

    Khi ng
    c vn bn
    Tr li câu hi
    Luyn tp theo vn bn c
    Vn dng
    M:

    Mu

    G:

    Gi ý

    9LӋFYLӃWKRDWURQJViFK7L͇QJ9L͏WÿѭӧFWKӵFKLӋQWKHRTX\ÿӏQK
    WҥL1JKӏÿӏQKVӕ1Ĉ&3YӅF{QJWiFYăQWKѭGR&KtQKSKӫ
    EDQKjQKQJj\WKiQJQăP

    +m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
    FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX

    2

    LỜI NÓI ĐẦU

    Các em yêu quý!
    Chúc mừng các em đã hoàn thành các bài học của sách
    giáo khoa Tiếng Việt 3 trong năm học vừa qua. Tiếng Việt 4 sẽ
    tiếp tục mang đến cho các em niềm vui được học tiếng Việt qua
    những bài học gần gũi, dễ hiểu và sinh động.
    Các bài học trong mỗi tuần sẽ giúp các em có được những
    hiểu biết sâu sắc hơn về tiếng Việt và phát triển hiệu quả các
    kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Thông qua những chủ điểm thú
    vị, có ý nghĩa, các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp riêng của mỗi
    người, có được niềm vui khám phá và sáng tạo, biết ước mơ và
    theo đuổi ước mơ, học được những bài học về tình yêu thương và
    lòng biết ơn. Các bài học cũng bồi đắp cho các em những cảm xúc
    trong sáng về quê hương, đất nước, đưa các em đến với thế giới
    rộng mở.
    Với Tiếng Việt 4, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp
    và thuần thục hơn với kĩ năng làm việc nhóm. Các em hãy
    cố gắng học tập chăm chỉ để có được kết quả tốt.
    Chúc các em vui học cùng Tiếng Việt 4!
    CÁC TÁC GIẢ

    3

    0Ө&/Ө&
    Tuần Bài

    Nội dung
    MỖI NGƯỜI MỘT VẺ

    1

    8
    9
    10

    2

    Đọc: Thi nhạc
    Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
    Nói và nghe: Tôi và bạn

    12
    14
    15

    3

    Đọc: Anh em sinh đôi
    Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng
    Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến

    16
    18
    19

    4

    Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện
    Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến
    Đọc mở rộng

    20
    21
    22

    5

    Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
    Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ
    Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến

    23
    24
    25

    6

    Đọc: Nghệ sĩ trống
    Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo thảo luận nhóm
    Nói và nghe: Kể chuyện Bốn anh tài

    26
    28
    29

    7

    Đọc: Những bức chân dung
    Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
    Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm

    30
    32
    33

    8

    Đọc: Đò ngang
    Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
    Đọc mở rộng

    34
    36
    37

    2

    3

    4

    TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ

    38

    9

    Đọc: Bầu trời trong quả trứng
    Luyện từ và câu: Động từ
    Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc

    39
    41
    42

    10

    Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
    Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
    Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ

    44
    46
    47

    11

    Đọc: Tập làm văn
    Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
    Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc

    48
    49
    50

    5

    4

    7

    Đọc: Điều kì diệu
    Luyện từ và câu: Danh từ
    Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề

    1

    6

    Trang

    Tuần Bài

    Nội dung

    Trang

    12

    Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi
    Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện
    Đọc mở rộng

    51
    52
    54

    13

    Đọc: Con vẹt xanh
    Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
    Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện

    55
    57
    57

    14

    Đọc: Chân trời cuối phố
    Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện
    Nói và nghe: Việc làm có ích

    59
    61
    62

    15

    Đọc: Gặt chữ trên non
    Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
    Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện

    63
    64
    65

    16

    Đọc: Trước ngày xa quê
    Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
    Đọc mở rộng

    66
    68
    68

    7

    8

    9

    Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I
    NIỀM VUI SÁNG TẠO

    69
    76

    17

    Đọc: Vẽ màu
    Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hoá
    Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng

    77
    78
    79

    18

    Đọc: Đồng cỏ nở hoa
    Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
    Nói và nghe: Chúng em sáng tạo

    81
    83
    84

    19

    Đọc: Thanh âm của núi
    Luyện từ và câu: Luyện tập về biện pháp nhân hoá
    Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng

    85
    87
    88

    20

    Đọc: Bầu trời mùa thu
    Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
    Đọc mở rộng

    89
    91
    92

    21

    Đọc: Làm thỏ con bằng giấy
    Luyện từ và câu: Tính từ
    Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc

    93
    94
    95

    22

    Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ
    Viết: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc
    Nói và nghe: Kể chuyện Nhà phát minh và bà cụ

    97
    99
    100

    10

    11

    12

    5

    Tuần Bài

    Nội dung

    23

    Đọc: Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng
    Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
    Viết: Tìm hiểu cách viết đơn

    101
    103
    104

    24

    Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
    Viết: Viết đơn
    Đọc mở rộng

    105
    107
    107

    13

    CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
    Đọc: Bay cùng ước mơ
    Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
    Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật

    109
    111
    112

    26

    Đọc: Con trai người làm vườn
    Viết: Quan sát con vật
    Nói và nghe: Ước mơ của em

    114
    116
    117

    27

    Đọc: Nếu em có một khu vườn
    Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
    Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật

    118
    119
    120

    28

    Đọc: Bốn mùa mơ ước
    Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
    Đọc mở rộng

    122
    123
    124

    29

    Đọc: Ở vương quốc Tương Lai
    Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang
    Viết: Viết bài văn miêu tả con vật

    125
    127
    128

    30

    Đọc: Cánh chim nhỏ
    Viết: Trả bài văn miêu tả con vật
    Nói và nghe: Kể chuyện Đôi cánh của ngựa trắng

    129
    130
    131

    31

    Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ
    Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
    Viết: Tìm hiểu cách viết thư

    132
    133
    134

    32

    Đọc: Anh Ba
    Viết: Viết thư
    Đọc mở rộng

    135
    136
    137

    15

    16

    17

    6

    108

    25
    14

    18

    Trang

    Ôn tập và Đánh giá cuối học kì I

    138

    0Ų,1*óľ,
    0ų79č

    7

    Tuần

    1
    Bài

    1

    Á,ŏ8.‰',ŕ8

    ĐỌC
    Chơi trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.

    ĐIỀU KÌ DIỆU

    Bạn có thấy lạ không
    Mỗi đứa mình một khác
    Cùng ngân nga câu hát
    Chẳng giọng nào giống nhau.
    Có bạn thích đứng đầu

    Tớ bỗng phát hiện ra

    Có bạn hay giận dỗi

    Trong vườn hoa của mẹ

    Có bạn thích thay đổi

    Lung linh màu sắc thế

    Có bạn nhiều ước mơ.

    Từng bông hoa tươi xinh.

    Bạn có nghĩ vu vơ

    Cũng giống như chúng mình

    Mình khác nhau nhiều thế

    Ai cũng đều đáng mến

    Nếu mỗi người một vẻ

    Và khi giọng hoà quyện

    Liệu mình có cách xa?

    Dàn đồng ca vang lừng.
    (Huỳnh Mai Liên)

    8

    1. Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa
    mình một khác"?
    2. Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
    3. Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
    4. Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
    A. Một tập thể thích hát.
    B. Một tập thể thống nhất.
    C. Một tập thể đầy sức mạnh.
    D. Một tập thể rất đông người.
    5. Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó
    thể hiện như thế nào trong lớp của em?
    * Học thuộc lòng bài thơ.

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    DANH TỪ
    1. Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp.
    Thế là kì nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã toả vàng khắp nơi thay cho
    những tia nắng hè gay gắt. Gió thổi mát rượi, đuổi những chiếc lá rụng
    chạy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn
    học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi
    một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
    gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới.
    (Hạnh Minh)

    Từ chỉ
    người

    Từ chỉ
    vật

    Từ chỉ
    hiện tượng
    tự nhiên

    Từ chỉ
    thời gian

    2. Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
    Cách chơi:
    – Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô.
    – Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không trùng với các từ đã nêu).
    Nếu không nói được, phải lùi lại một ô.
    – Ai đến đích trước người đó chiến thắng.
    9

    XUẤT
    PHÁT

    VỀ
    ĐÍCH

    Ghi nhớ
    Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
    hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
    3. Tìm các danh từ chỉ người, đồ vật
    trong lớp học của em.
    4. Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ
    tìm được ở bài tập 3.

    VIẾT

    TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN
    VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
    1. Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện
    yêu cầu.
    a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
    đoạn văn.
    b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
    c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó
    nằm ở vị trí nào trong đoạn?
    Đoạn 1
    Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén
    bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén
    gọn. Bên này, hai bạn nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu
    diễn nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và
    chơi thử ngay tại chỗ.
    (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
    10

    Đoạn 2
    Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong ngách lá.
    Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó
    chính là những “hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói,
    chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu
    bọ để giữ gìn hoa lá.
    (Theo Vũ Tú Nam)

    Ghi nhớ
    − Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không
    xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi
    đầu dòng.
    − Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn, thường nằm ở đầu hoặc
    ở cuối đoạn.
    2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho
    mỗi đoạn.
    a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
    b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh
    khắc chiều Ba mươi.
    Đoạn 1
    Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận
    gói giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một
    nồi nước tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại
    chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo một
    cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng
    Tây Bắc.
    (Theo Vũ Thị Huyền Trang)

    Đoạn 2
    Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát xây ở đầu cành,
    trông trống trải. Chim ổ dộc xây tổ trên cành vông, tổ như treo lơ lửng
    trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm
    non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến khi ấp trứng,
    những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung quanh kín đáo.
    (Theo Võ Quảng)

    3. Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
    Trao đổi với người thân về vẻ riêng của từng người trong gia đình.
    11

    Bài

    2

    7+,1+į&

    ĐỌC
    Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà em đã được xem hoặc
    tham gia.

    THI NHẠC
    Hôm nay là ngày thi tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh.
    Ve sầu được thầy mời trình bày tác phẩm
    trước tiên. Mặc áo măng tô trong suốt, đôi mắt
    nâu lấp lánh, đầy vẻ tự tin, ve sầu biểu diễn
    bản nhạc “Mùa hè”. Gian phòng tràn ngập âm
    thanh sáng chói. Tiếng vi-ô-lông réo rắt, tiếng
    cla-ri-nét trong sáng, xen-lô ấm áp,… Tiếng nhạc
    gợi màu hoa phượng đỏ rực, nắng sáng trắng,
    bầu trời xanh mênh mông. Bên hàng giậu, hoa
    mướp vàng và những cánh ong rù rì. Thầy giáo
    xúc động, cúi xuống ghi điểm.
    Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên,
    kiêu hãnh ngẩng đầu với cái mũ đỏ chói.
    Gà mở đầu khúc nhạc “Bình minh” bằng tiết
    tấu nhanh, khoẻ, đầy hứng khởi: Tờ-réc…
    Tờ-re-te-te-te… Phần cuối bản nhạc là niềm
    mãn nguyện khi thấy mặt trời lên rực rỡ.
    Tiết tấu trở nên vui nhộn khi gà sử dụng
    bộ gõ: Cục – cục!… Cục – cục!… Cục – cục!…
    Đến lượt dế mèn. Dế bước ra khoẻ khoắn
    và trang nhã trong chiếc áo nâu óng. Bản nhạc
    “Mùa thu” gợi hình ảnh những chiếc lá khô xoay
    tròn, rơi rơi trong nắng. Tiếng gió xào xạc thầm
    thì với lá… Đôi mắt thầy vàng anh nhoà đi.
    12

    Trong tà áo dài tha thướt, hoạ mi trông thật
    dịu dàng, uyển chuyển. Bản nhạc “Mùa xuân”
    vang lên réo rắt, say đắm, rồi dần chuyển sang
    tiết tấu rạo rực, tưng bừng. Những giọt mưa
    xuân rơi trên đôi má nóng rực. Những chiếc
    mầm bật khỏi cành. Hoa đào rộ lên hoa mắt…
    Thầy vàng anh đứng dậy, vẻ nghiêm trang.
    Các học trò im lặng, hồi hộp.
    − Thầy rất vui vì sự thành công của các em. Các em đã tạo dựng cho
    mình một phong cách độc đáo, không ai bắt chước ai. Cảm ơn các em đã
    cho thầy niềm vui này.
    (Theo Nguyễn Phan Hách)

    Từ ngữ
    – Tiết tấu: nhịp điệu của âm nhạc.
    – Vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô: tên nhạc cụ.

    1. Câu chuyện có những nhân vật nào? Những nhân vật đó có điểm gì
    giống nhau?
    2. Giới thiệu về tiết mục của một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện.
    − Tên nhân vật
    − Ngoại hình, trang phục của nhân vật
    − Những hình ảnh được gợi ra từ bản nhạc mà nhân vật biểu diễn
    3. Vì sao thầy vàng anh rất vui và xúc động khi xem các học trò biểu diễn?
    4. Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên? Tìm câu
    trả lời đúng.
    A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót rất hay.
    B. Thế giới của các loài vật muôn màu, muôn vẻ.
    C. Mỗi người hãy tạo cho mình nét đẹp riêng.
    D. Muốn hát hay, đàn giỏi phải tập luyện chăm chỉ.
    1. Tìm danh từ trong các câu dưới đây:
    a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu hãnh ngẩng đầu với cái
    mũ đỏ chói.
    b. Dế bước ra khoẻ khoắn và trang nhã trong chiếc áo nâu óng.
    c. Trong tà áo dài tha thướt, hoạ mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển.
    2. Đặt 1 – 2 câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc Thi nhạc. Chỉ ra
    danh từ trong câu em đặt.

    13

    VIẾT

    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
    1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
    Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào
    một thế giới đầy thú vị. Những con vật quen thuộc như ve sầu, gà trống,
    dế mèn, chim hoạ mi,… hoá thành những nghệ sĩ tài năng. Tiếng kêu,
    tiếng gáy, tiếng hót của chúng gợi lên trong tâm trí người nghe những
    cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,… Nhân vật thầy giáo
    vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Việc làm và lời nói của thầy thể
    hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. Câu chuyện đã kết thúc,
    nhưng các nhân vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi.
    (Tùng Anh)

    a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng.
    A. Nêu lí do người viết yêu thích câu chuyện Thi nhạc.
    B. Thuật lại diễn biến buổi thi nhạc trong câu chuyện.
    C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện.
    b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì?
    c. Người viết yêu thích những gì ở câu chuyện? Từ ngữ, câu văn nào cho biết
    điều đó?
    G:
    Thế giới thú vị
    − Những con vật quen thuộc
    hiện ra như thế nào?
    − Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót
    của chúng được miêu tả ra sao?

    Vì sao nhân vật
    thầy giáo vàng anh
    để lại ấn tượng
    khó quên?

    d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
    2. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
    Hồi bé, tôi nghe mẹ kể câu chuyện Bà cháu của Trần Hoài Dương
    nhiều lần mà vẫn thấy thích. Ban đầu, tôi thích xứ sở thần tiên, nơi
    có cây đào lấp lánh trái vàng trái bạc và cô tiên có phép nhiệm
    màu… Rồi sau đó, tôi rưng rưng xúc động trước cuộc sống nghèo
    khổ nhưng đầm ấm của ba bà cháu. Với hai người cháu, vàng
    bạc, châu báu,… nhiều đến mấy cũng không bằng tình yêu
    thương của bà. Thế nên, khi bà mất, hai người cháu đã xin
    cô tiên hoá phép cho bà sống lại, sẵn sàng sống cảnh đạm
    bạc như xưa nhưng có bà ở bên. Kết thúc câu chuyện là cảnh
    14

    sum họp ấm áp: “Bà hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu
    hiếu thảo vào lòng.”.
    (Vĩnh Nga)

    a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1?
    b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì?
    c. Đoạn văn trình bày các ý theo cách nào dưới đây?
    Cách 1
    – Mở đầu: Nêu nhận xét
    hoặc cảm nghĩ.
    – Triển khai: Nêu các lí do
    yêu thích câu chuyện.

    Cách 2
    – Mở đầu: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ.
    – Triển khai: Nêu các lí do yêu thích
    câu chuyện.
    – Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến về
    câu chuyện.

    3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu
    chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    − Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển khai,…)
    − Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
    – Cách thức trình bày đoạn văn
    Ghi nhớ
    Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện, cần nói rõ mình thích
    hoặc không thích câu chuyện đó và giải thích lí do.

    NÓI VÀ NGHE

    TÔI VÀ BẠN

    Yêu cầu: Giới thiệu đặc điểm nổi bật của bản thân.
    1. Nói về bản thân.
    a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có).
    b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ
    từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ).
    2. Trao đổi.
    a. Nêu những điểm tốt của một người bạn mà em muốn học tập.
    b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
    1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm nổi bật của những người bạn mà
    em yêu quý.
    2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
    15

    2

    Tuần

    Bài

    3

    $1+(06,1+Á‘,

    ĐỌC
    Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh.

    ANH EM SINH ĐÔI
    Khánh và Long là anh em sinh đôi. Hai anh em giống nhau như đúc. Hồi
    nhỏ, thấy mọi người không nhận ra ai là anh, ai là em, Long khoái chí lắm.
    Nhưng dần dần, Long không còn thấy thú vị nữa. Mỗi khi bị gọi nhầm tên,
    Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.”.
    Long cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi đến
    trang phục, kiểu tóc. Còn anh cậu chẳng bận tâm đến chuyện đó.
    Một lần, hai anh em tham gia hội thao của trường. Long vô cùng
    lo lắng. Hai anh em mặc đồng phục và đội mũ giống hệt nhau, bạn bè lại
    cổ vũ nhầm mất thôi. Nhưng khi thi đấu, Long nhận ra các bạn không
    nhầm lẫn chút nào. Các bạn cổ vũ Long đuổi theo Khánh khi Khánh
    dẫn đầu đường chạy. Các bạn cuống quýt gọi Khánh thay thế khi thấy
    Long nhăn nhó vì đau trong trận kéo co… Hội thao kết thúc trong nỗi
    ngạc nhiên ngập tràn của Long.
    Trên đường về, Long hỏi Vân:
    – Sao hôm nay không ai nhầm chúng tớ nhỉ?
    16

    Vân khúc khích:
    – Vì Khánh hay cười, còn cậu lúc nào cũng nghiêm túc.
    Vinh chen vào:
    – Cậu thì chậm rãi, Khánh thì nhanh nhảu, sao nhầm được.
    Nghe Long thắc mắc về những lần bạn bè nhầm lẫn, các bạn cùng cười:
    – Nhìn xa thì tưởng giống nhau, chứ nhìn gần thì mỗi cậu một vẻ mà.
    Có lúc bọn tớ còn giả vờ nhầm để trêu các cậu đấy.
    Anh Khánh lúc đó mới lên tiếng:
    – Đôi khi giống nhau cũng hay mà, chỉ cần không bị phạt nhầm là được.
    Tiếng cười rộn rã làm tan biến mọi thắc mắc của Long. Cậu cũng
    phá lên cười. Cậu hiểu ra: Cậu vẫn là cậu, anh Khánh vẫn là anh Khánh.
    Hai anh em chỉ giống nhau bề ngoài thôi.
    (Châu Khuê)

    1. Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?
    2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi thấy
    mình giống anh?
    3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả
    lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
    A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm.
    B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác.
    C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình.
    4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như
    thế nào?
    5. Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động,
    lời nói của từng nhân vật.
    17

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
    1. Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp.
    Hà Nội

    Chu Văn An

    Trần Thị Lý

    người
    sông

    Bạch Đằng

    Cửu Long

    Cần Thơ

    thành phố

    2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
    Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
    G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp
    thư A hoặc B.
    gọi tên một sự vật
    A
    B
    cụ thể, riêng biệt
    sông
    người
    thành phố

    gọi tên một loại sự vật
    viết thường

    Cửu Long
    Chu Văn An
    Hà Nội

    viết hoa
    Ghi nhớ
    – Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật.
    – Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ
    riêng được viết hoa.
    3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây:
    Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật
    là Nông Văn Dèn (có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã
    Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ
    giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn
    14 tuổi.
    18

    4. Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây:
    Danh từ chung
    chỉ 1 dụng cụ học tập

    Danh từ riêng
    gọi tên 1 người bạn

    Danh từ chung
    chỉ 1 nghề

    Danh từ riêng
    gọi tên 1 con đường,
    con phố

    Danh từ chung
    chỉ 1 đồ dùng gia đình

    Danh từ riêng
    gọi tên 1 đất nước

    VIẾT

    TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN

    Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
    Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình
    mà em đã đọc hoặc đã nghe.
    Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em
    đã đọc hoặc đã nghe.
    1. Chuẩn bị.
    − Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã đọc hay được nghe kể?
    − Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu chuyện có nội dung gì hấp dẫn?
    Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào ấn tượng?,…)
    2. Tìm ý.
    G:
    Mở đầu

    Giới thiệu tên câu chuyện và nêu ý kiến chung về câu chuyện.

    Triển khai

    Nêu một hoặc một số lí do yêu thích câu chuyện, chọn
    dẫn chứng cụ thể giúp người đọc hiểu rõ lí do yêu thích
    câu chuyện.

    Kết thúc

    Khẳng định lại ý kiến của em đối với câu chuyện.

    3. Góp ý và chỉnh sửa.
    − Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ.
    − Lí do yêu thích câu chuyện được trình bày thuyết phục, có dẫn chứng
    cụ thể.
    Viết, vẽ,… lên một tấm bìa cứng để giới thiệu bản thân.
    − Chú ý tạo sự độc đáo để nêu bật được những nét riêng của mình.
    − Nhớ viết hoa danh từ riêng (nếu có).
    19

    Bài

    4

    &‘1*&+—$9}1*ĭū,'Ĺ1&+8<ŕ1

    ĐỌC

    Sắm vai một loài hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.

    CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
    Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công
    chúa trong vở kịch sắp tới. Cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn
    bè, Giét-xi vui lắm.
    Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. Cả tuần ấy, tối nào mẹ cũng
    tập lời thoại cùng Giét-xi. Giét-xi siêng năng luyện tập và nhớ lời thoại rất
    nhanh. Nhưng khi lên sân khấu diễn thử, mọi lời thoại trong đầu Giét-xi
    đều bay đi đâu hết. Cuối cùng, cô giáo đành nói:
    – Giét-xi à, cô đã bổ sung vai dẫn chuyện cho vở kịch. Cô nghĩ vai đó
    hợp với em hơn. Em có đồng ý đổi vai không?
    Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. Sao không buồn khi
    phải nhường vai chính cho bạn!
    Thấy Giét-xi buồn, mẹ thủ thỉ:
    – Hôm nay, mẹ con mình cùng
    nhau nhổ cỏ vườn nhé.
    Khu vườn vào xuân, những
    cây hồng leo khoác tấm áo
    xanh mới.

    20

    – Mẹ con mình sẽ nhổ hết cỏ và hoa dại ở đây. Từ giờ, vườn nhà ta chỉ có
    hoa hồng thôi. – Vừa nói, mẹ vừa chạm tay vào khóm bồ công anh.
    – Đừng, mẹ! Con thích hoa bồ công anh. Loài hoa nào cũng đẹp, kể cả
    bồ công anh. – Giét-xi nói.
    Mẹ mỉm cười:
    – Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con người cũng vậy.
    Không phải ai cũng thành công chúa, nhưng điều đó không có gì đáng
    xấu hổ.
    Giét-xi đoán mẹ đã biết chuyện thay vai diễn của mình.
    Mẹ dịu dàng nói:
    – Con gái bé nhỏ của mẹ, con có giọng đọc truyền cảm, rất hợp với vai
    người dẫn chuyện. Nếu thiếu người dẫn chuyện, vở kịch cũng khó mà thành
    công được con ạ.
    (Du-nan biên soạn, Hoà Vân dịch)

    1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với mỗi vai diễn
    được giao.
    2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện?
    3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
    A. Mẹ muốn dạy cho Giét-xi biết cách làm cỏ vườn.
    B. Mẹ muốn Giét-xi biết tên các loại hoa cỏ trong vườn.
    C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu: Cũng như các loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và
    giá trị riêng.
    D. Mẹ muốn Giét-xi quên đi chuyện đóng kịch.
    4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ.
    5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
    1. Tìm các danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện.
    2. Viết 2 – 3 câu nêu nhận xét về một nhân vật em yêu thích trong câu
    chuyện trên.

    VIẾT

    VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN

    Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí do
    yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    21

    Lưu ý:
    – Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây được chú ý và nêu nhận xét,
    đánh giá chung về câu chuyện.
    – Trình bày rõ các lí do yêu thích câu chuyện và đưa dẫn chứng minh hoạ.
    – Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng.
    2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
    Cách mở đoạn

    Cách trình bày lí do

    Cách dùng từ, đặt câu

    Cách kết thúc
    V

    ĐỌC MỞ RỘNG
    1. Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
    G: − Thần đồng đất Việt
    − Danh nhân thế giới

    2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
    PHIẾU ĐỌC SÁCH
    Tên câu chuyện: V

    Tác giả: V

    Ngày đọc: V

    Nội dung chính: V
    Lí do yêu thích câu chuyện: V
    Mức độ yêu thích:
    3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện em đã đọc.
    Kể với người thân những câu chuyện của tác giả mà em yêu thích.
    22

    Tuần

    3
    Bài

    5

    7+Ŀ1/Ŀ1;$1+9}7Ľ&.…

    ĐỌC
    Nói về môi trường sống và thói quen
    của một loài vật.

    THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ

    Một buổi tối nọ, thằn lằn xanh
    đang bò trên cành cây. Đột nhiên,
    thằn lằn phát hiện tắc kè đang
    bò trên bức tường ở một ngôi nhà.
    Thằn lằn thầm nghĩ: “Ồ, một người bạn mới!”.
    Thằn lằn cất tiếng chào:
    − Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm
    thức ăn vào ban ngày.
    − Chào cậu! Tớ là tắc kè. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào buổi tối. – Tắc kè
    đáp lời thằn lằn xanh.
    Cả hai bạn cảm thấy thích thú về cuộc sống của nhau. Tắc kè liền nói:
    − Hay chúng mình thử đổi cuộc sống cho nhau đi! Tớ chán những bức
    tường lắm rồi. Tớ muốn kiếm ăn trên những cái cây và trong các bụi cỏ
    giống cậu.
    Thằn lằn xanh khoái chí:
    − Còn tớ, tớ muốn bò lên tường để tìm thức ăn giống cậu. Mới nghĩ thế
    mà tớ đã thấy vui làm sao!
    23

    Vài ngày sau…
    Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như
    tắc kè: “Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể
    kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!”.
    Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng
    của ban ngày: “Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình
    không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!”.
    Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh
    trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè
    quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.
    Đôi bạn vẫn thi thoảng gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống.
    (Theo Sâng Lê-kha-na)

    1. Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
    2. Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
    3. Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?
    − Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống.
    − Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
    4. Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?
    5. Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:
    a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình.
    b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè.
    c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh.

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
    1. Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong
    đoạn văn dưới đây:
    Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa
    hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu
    hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong.
    24

    thời
    gian

    con
    vật

    cây
    cối

    Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em
    vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay
    ra trời rộng.
    (Theo Trần Đức Tiến)

    2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.

    Trong gia đình

    Trong trường học

    Trong trận bóng đá

    (mẹ,…)

    (thầy giáo,…)

    (cầu thủ,…)

    3. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa
    dưới đây?
    Buổi sáng, mặt trời toả V gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu V đen kéo
    tới, che kín bầu trời. V cuồn cuộn thổi. V loé lên từng hồi sáng rực. V
    nổ đì đùng. Rồi V ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.
    (Theo Phạm Khải)

    4. Đặt 3 câu có chứa danh từ:
    a. Chỉ một buổi trong ngày.
    b. Chỉ một ngày trong tuần.
    c. Chỉ một mùa trong năm.

    VIẾT

    TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
    1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.
    2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.
    Cách viết mở đầu,
    triển khai, kết thúc

    Cách trình bày
    lí do và dẫn chứng

    Cách dùng từ,
    đặt câu

    Chính tả

    3. Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập.
    4. Viết lại một số câu văn cho hay hơn.
    Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm.
    Danh từ chỉ động vật hoang dã

    Danh từ chỉ cây ăn quả
    25

    Bài

    6

    1*+ŕ6ħ75ş1*

    ĐỌC
    Trao đổi với bạn về một nhạc cụ em yêu thích. Theo em, nam hay nữ
    chơi nhạc cụ đó thì phù hợp?

    NGHỆ SĨ TRỐNG

    Cô bé Mi-lô sống trên một hòn đảo ngập tràn không khí âm nhạc ở
    Cu-ba. Cô luôn mơ ước được chơi trống trong một ban nhạc.
    Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống.
    Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: “Về nhà
    ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”. Nhưng Mi-lô vẫn không từ bỏ
    đam mê. Ban ngày, cô chăm chú lắng nghe tất cả những âm thanh xung
    quanh: tiếng những tàu lá cọ đu đưa trong gió, tiếng vỗ cánh của những
    chú chim ruồi, âm thanh phát ra khi cô chụm hai chân rồi nhảy vào vũng
    nước,… Khi màn đêm buông xuống, Mi-lô ngồi trên bãi cát và lắng nghe
    âm thanh của biển cả. “Tại sao mình không thể trở thành một tay trống
    nhỉ?” – Cô bé khẽ hỏi những con sóng xô bờ.
    26

    Thế rồi, Mi-lô thuyết phục cha cho cô tham gia một lớp nhạc cụ. Trống
    tim-pan-ni, trống công-ga, trống bông-gô,… loại nào cô cũng chơi được.
    Thầy cô nhận ra tài năng của Mi-lô và bắt đầu dạy cô mỗi ngày.
    – Sẽ đến ngày mình được chơi trong một ban nhạc thứ thiệt. – Mi-lô
    thầm nghĩ.
    Khi chị gái Ku-chi-tô thành lập Ana-ca-ô-na, nhóm nhảy nữ đầu tiên của
    Cu-ba, cô bé Mi-lô 10 tuổi đã gia nhập ban nhạc với vai trò một tay trống.
    Nghe tiếng trống của Mi-lô, ai cũng muốn nhún nhảy.
    Cứ cố gắng như vậy, cuối cùng Mi-lô đã trở thành một nghệ sĩ trống
    nổi tiếng thế giới.
    (Theo Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính)

    Từ ngữ
    – Cu-ba: một nước ở Châu Mỹ, thủ đô là Ha-va-na.
    – Chim ruồi: loài chim nhỏ nhất trong các loài chim, khi bay có thể giữ nguyên
    một vị trí, cánh vỗ nhiều lần tạo ra tiếng vo ve như tiếng ruồi.

    1. Bài đọc cho biết những thông tin nào về Mi-lô?
    ước mơ

    nơi ở

    đam mê

    thành tích nổi bật

    2. Mọi người làm gì khi thấy Mi-lô chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
    3. Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi-lô có những
    thuận lợi và khó khăn gì?
    4. Dựa vào bài đọc, hãy cho biết vì sao Mi-lô trở thành một nghệ sĩ trống
    nổi tiếng thế giới.
    5. Em có ấn tượng nhất với hành động nào của Mi-lô? Vì sao?
    1. Những sự vật nào dưới đây được gọi là nhạc cụ?
    A. trống đồng B. pi-a-nô
    C. sáo trúc
    D. ghi-ta
    E. chuông
    G. vi-ô-lông
    H. còi
    I. trống cơm
    2. Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng.
    Nghề nghiệp

    Công việc

    Sản phẩm

    hoạ sĩ

    vẽ

    tranh

    nhạc sĩ
    nhà văn
    kiến trúc sư

    27

    VIẾT

    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
    1. Đọc báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi.
    BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
    VỀ KẾ HOẠCH CHÀ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC TÔ VĨNH DIỆN !