GIỚI THIỆU THƯ VIỆN THÂN THIỆN
Tiếng việt 4/Tập 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 13h:13' 17-03-2024
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 13h:13' 17-03-2024
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
VŨ THỊ THANH HƯƠNG – VŨ THỊ LAN
TRẦN KIM PHƯỢNG – ĐẶNG THỊ HẢO TÂM
TIẾNG VIỆT 4
TẬP HAI
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
SÁCH GIÁO KHOA ĐƯỢC THẨM ĐỊNH BỞI HỘI ĐỒNG QUỐC GIA
THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4
(theo Quyết định số 1908/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 7 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
VŨ THỊ THANH HƯƠNG – VŨ THỊ LAN – TRẦN KIM PHƯỢNG – ĐẶNG THỊ HẢO TÂM
TIẾNG VIỆT 4
TẬP HAI
(Bản in thử)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Kí hiu dùng trong sách
Khi ng
c vn bn
Tr li câu hi
Luyn tp theo vn bn c
Vn dng
M: Mu
G: Gi ý
9LӋFYLӃWKRDWURQJViFK7L͇QJ9L͏WÿѭӧFWKӵFKLӋQWKHRTX\ÿӏQK
WҥL1JKӏÿӏQKVӕ1Ĉ&3YӅF{QJWiFYăQWKѭGR&KtQKSKӫ
EDQKjQKQJj\WKiQJQăP
+m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX
2
MỤC LỤC
Tuần Bài
Nội dung
SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Trang
7
1
Đọc: Hải Thượng Lãn Ông
Luyện từ và câu: Câu
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
8
9
10
2
Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
người gần gũi, thân thiết
Nói và nghe: Giúp bạn
12
14
3
Đọc: Ông Bụt đã đến
Luyện từ và câu: Hai thành phần chính của câu
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người
gần gũi, thân thiết
16
18
19
4
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
nhân vật trong văn học
Đọc mở rộng
20
22
5
Đọc: Tờ báo tường của tôi
Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật
trong văn học
24
26
27
6
Đọc: Tiếng ru
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
nhân vật trong văn học
Nói và nghe: Kể chuyện Bài học quý
28
29
19
20
21
15
23
30
3
Tuần Bài
Nội dung
7
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng một
sản phẩm
31
32
33
8
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
Đọc mở rộng
35
37
38
22
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
9
23
24
25
4
Trang
Đọc: Sự tích con Rồng cháu Tiên
Luyện từ và câu: Luyện tập về hai thành phần chính
của câu
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện
39
40
42
43
Đọc: Cảm xúc Trường Sa
10 Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
Nói và nghe: Những tấm gương sáng
44
45
46
Đọc: Sáng tháng Năm
11 Luyện từ và câu: Trạng ngữ
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
48
49
50
Đọc: Chàng trai làng Phù Ủng
12 Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến
Đọc mở rộng
51
53
54
Đọc: Vườn của ông tôi
13 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
55
57
58
Đọc: Trong lời mẹ hát
14 Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
Nói và nghe: Truyền thống Uống nước nhớ nguồn
59
61
62
Tuần Bài
26
27
Nội dung
Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi
15 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
63
65
66
Đọc: Ngựa biên phòng
16 Viết: Trả bài văn thuật lại một sự việc
Đọc mở rộng
67
68
69
Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II
QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
28
29
30
Trang
70
79
Đọc: Cây đa quê hương
17 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ phương tiện
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối
80
82
83
Đọc: Bước mùa xuân
18 Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối (tiếp theo)
Nói và nghe: Những miền quê yêu dấu
85
87
88
Đọc: Đi hội Chùa Hương
19 Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép
Viết: Quan sát cây cối
89
90
91
Đọc: Chiều ngoại ô
20 Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối
Đọc mở rộng
93
95
97
Đọc: Những cánh buồm
21 Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
98
100
101
Đọc: Cái cầu
22 Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối
Nói và nghe: Kể chuyện Về quê ngoại
102
104
105
5
Tuần Bài
31
32
33
34
35
6
Nội dung
Trang
Đọc: Đường đi Sa Pa
23 Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên cơ quan, tổ chức
Viết: Viết bài văn miêu tả cây cối
106
107
108
Đọc: Quê ngoại
24 Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối
Đọc mở rộng
109
110
111
VÌ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN
112
Đọc: Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô
25 Luyện từ và câu: Lựa chọn từ ngữ
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng
113
114
116
Đọc: Ngôi nhà của yêu thương
26 Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Nói và nghe: Chung tay bảo vệ động vật
117
118
119
Đọc: Băng tan
27 Luyện từ và câu: Luyện tập lựa chọn từ ngữ
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng
120
121
122
Đọc: Chuyến du lịch thú vị
28 Viết: Hướng dẫn cách viết thư
Đọc mở rộng
123
125
126
Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản
29 Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu câu
Viết: Viết thư
127
129
130
Đọc: Ngày hội
30 Viết: Viết giấy mời
Nói và nghe: Cuộc sống xanh
131
132
133
Ôn tập và Đánh giá cuối năm học
134
6ů1*ïŧ
<87+óñ1*
7
19
Tuần
Bài
1
+ı,7+ĭű1*/11*
Ðȣ&
Em hiểu thế nào về câu nói “Thầy thuốc như mẹ hiền.”?
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII.
Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng,
ông được một thầy thuốc giỏi chữa khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh
không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời, ông đã quyết học nghề y.
Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học, ông về quê “đóng cửa
để đọc sách”, vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân.
Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu
người. Đối với người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và
cho thuốc không lấy tiền.
Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng
nhưng không có tiền chữa trị. Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người
thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải Thượng Lãn Ông. Ông đã đi lại thăm
khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, nhờ vậy mà bệnh của
đứa trẻ thuyên giảm. Không những không lấy tiền, ông còn cho gia đình họ
gạo, củi, dầu đèn,…
8
Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành
nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,
có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Ông được coi là một bậc danh y của
Việt Nam.
(Nguyễn Liêm)
Từ ngữ
– Hải Thượng Lãn Ông (1720 – 1791): tên thật là Lê Hữu Trác.
– Nghề y: nghề khám và chữa bệnh.
– Danh y: thầy thuốc giỏi và nổi tiếng.
1. Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y?
2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào?
3. Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo?
4. Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
/8<ɑ17ɣ9&8
CÂU
1. Đoạn văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy?
Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé. Những đêm hè, bà thường trải chiếu
ở giữa sân gạch. Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy nhảy, nô đùa đủ trò.
Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích. Chúng tôi đã thuộc lòng những câu
chuyện bà kể. Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được
nghe bà kể chuyện?
(Theo Phương Trung)
2. Xét các kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào
chưa phải là câu. Vì sao?
giúp đỡ người già
Bà muốn sang đường phải không ạ?
Nam và bà cụ
Nam dẫn bà cụ
sang đường.
Bà cụ rất cảm động.
đã già yếu
Cảm ơn cháu nhé!
9
3. Sắp xếp các từ ngữ dưới đây thành câu. Viết câu vào vở.
a. chữa bệnh/ ông/ cứu người/ để
b. khám bệnh/ miễn phí/ ông/ cho ai
c. phải tập thể dục/ cháu/ nhé/ thường xuyên
d. lắm/ ông ấy/ thương người
Ghi nhớ
– Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
– Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí.
– Chữ cái đầu câu phải viết hoa. Cuối câu phải có dấu kết thúc câu.
4. Dựa vào tranh để đặt câu:
a. Một câu kể.
b. Một câu hỏi.
c. Một câu khiến.
d. Một câu cảm.
9,ɋ7
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1. Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Nhỏ Thắm là cô bạn thân duy nhất của tôi. 2 Chúng tôi cùng lớn
lên bên nhau, ngày ngày cùng đi chung một con đường đến lớp, cùng
chia sẻ với nhau những vui buồn trong cuộc sống… 3 Tình cảm mà
tôi cảm nhận được ở nhỏ Thắm là một tình bạn ấm áp và thân thiết.
4 Chúng tôi thân nhau đến mức đứa này đã quen với sự có mặt của đứa
1
10
kia bên cạnh. 5 Trước đây, tôi chưa bao giờ nghĩ rằng sẽ có một ngày
chúng tôi xa nhau. 6 Vì vậy, khi nhỏ Thắm đi xa, tôi nhận ra tôi nhớ nó
biết chừng nào. 7 Và nó nữa, chắc nó cũng nhớ tôi lắm. 8 Nhưng tôi tin
chắc rằng dù xa cách, tình bạn thân thiết giữa tôi và nhỏ Thắm sẽ mãi mãi
không thay đổi.
(Theo Nguyễn Nhật Ánh)
a. Tìm phần mở đầu, triển khai và kết thúc của đoạn văn trên.
b. Tìm nội dung tương ứng với từng phần của đoạn văn.
Phần
Nội dung
Mở đầu
Khẳng định tình cảm bền chặt với người bạn thân.
Triển khai
Cho biết người bạn thân là ai.
Kết thúc
Nêu những kỉ niệm gắn bó, thân thiết với bạn và tình cảm
dành cho bạn.
c. Tìm trong phần triển khai nội dung của đoạn:
– Câu nêu kỉ niệm về người bạn.
– Từ ngữ trực tiếp biểu đạt tình cảm, cảm xúc.
– Suy nghĩ, việc làm thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bạn.
2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
G:
– Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? Đó là những
phần nào?
– Nội dung chính của mỗi phần là gì?
– Người viết có thể biểu lộ tình cảm, cảm xúc bằng những cách nào?
Ghi nhớ
Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc
đó là gì và được biểu lộ như thế nào. Đoạn văn thường có 3 phần: mở đầu,
triển khai, kết thúc.
Viết 2 – 3 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về Hải Thượng Lãn Ông.
11
Bài
2
9ŕ73+ij17510Ņ7%}1
Ðȣ&
Kể về một việc tốt em đã làm cho bạn. Chia sẻ về cảm xúc của em khi đó.
VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên rất ngộ:
Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù
lông nhím của bạn, định bụng sẽ làm quen với “người hàng xóm” mới thật
vui vẻ.
Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm cậu bực mình. Trong lúc Minh bặm môi,
nắn nót những dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh
cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay
trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:
– Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè!
12
Tới lần thứ tư, Minh lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn:
– Đây là ranh giới. Bạn không được để tay thò qua chỗ mình nhé!
Thi Ca nhìn đường phấn, gương mặt thoáng buồn. Đường ranh giới cứ
thế tồn tại trên mặt bàn hết một tuần.
Hôm ấy, trống vào lớp lâu rồi mà không thấy Thi Ca xuất hiện. Thì ra bạn
ấy phải vào bệnh viện. Cô giáo nói:
– Hi vọng lần này bác sĩ sẽ chữa lành cánh tay mặt để bạn không phải
viết bằng tay trái nữa!
Lời của cô giáo làm Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay mặt trong
hộc bàn. Minh nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh vạch đường phấn
trắng. Càng nhớ càng ân hận. Mím môi, Minh đè mạnh chiếc khăn xoá vệt
phấn trên mặt bàn.
“Mau về nhé, Thi Ca!” – Minh nói với vệt phấn chỉ còn là một đường mờ
nhạt trên mặt gỗ lốm đốm vân nâu.
(Theo Nguyễn Thị Kim Hoà)
Từ ngữ
Tay mặt: tay phải.
1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
2. Điều gì làm cho Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca?
3. Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay, Minh đã làm những gì?
4. Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay, Minh có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và việc làm?
5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu.
1. Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,
từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động?
Lời cô giáo làm Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay mặt trong
hộc bàn. Minh nhớ ánh mắt buồn của bạn khi Minh vạch đường phấn
trắng. Càng nhớ càng ân hận. Mím môi, Minh đè mạnh chiếc khăn xoá
vệt phấn trên bàn.
2. Đặt câu về một nhân vật trong bài đọc, trong đó có dùng tính từ.
13
9,ɋ7
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
1. Chuẩn bị.
– Em muốn bày tỏ tình cảm,
cảm xúc với ai?
– Điều gì ở người đó làm em
xúc động?
– Em có tình cảm, cảm xúc gì?
Em đã thể hiện tình cảm,
cảm xúc đó như thế nào?
2. Tìm ý.
G:
Mở đầu
Giới thiệu người gần gũi, thân thiết mà em muốn bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
– Nêu những điều ở người đó làm em xúc động. Ví dụ:
+ Cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm,…
+ Những kỉ niệm giữa em và người đó.
+ Tình cảm của người đó dành cho em.
Triển khai
– Nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em:
+ Dùng từ ngữ trực tiếp thể hiện tình cảm, cảm xúc (yêu
quý, khâm phục, trân trọng, ngưỡng mộ, nhớ mong,…).
+ Nêu suy nghĩ, việc làm thể hiện tình cảm, cảm xúc (tìm
cách giúp đỡ, luôn nghĩ đến, cố gắng học theo, kể về
người đó cho bạn bè nghe,…).
Kết thúc
14
Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
– Đọc và góp ý cho đoạn văn của bạn.
G:
+ Đoạn văn có đủ 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc) không?
+ Các chi tiết về người gần gũi, thân thiết có thực sự nổi bật không? Nên
bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào?
+ Các từ ngữ có thể hiện được tình cảm, cảm xúc không? Nên chỉnh sửa,
bổ sung những từ ngữ nào?
– Sửa đoạn văn của em theo góp ý.
1,91*+(
GIÚP BẠN
Yêu cầu: Thảo luận để tìm cách giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Chuẩn bị
Thảo luận
Thu thập thông tin về bạn có hoàn cảnh khó khăn: tên, lớp
học, hoàn cảnh cụ thể,…
– Phát biểu ý kiến về cách thức giúp bạn: tặng quà (tiền, sách
vở, quần áo,…), thăm hỏi, động viên,…
– Thống nhất ý kiến.
– Ghi chép kết quả thảo luận.
Trao đổi,
góp ý
– Nêu ý kiến trao đổi ngắn gọn, rõ ràng.
– Sử dụng điệu bộ, cử chỉ phù hợp khi phát biểu.
– Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác.
1. Em sẽ nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ
một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc trường em?
2. Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người
hoặc giữa con người với loài vật.
15
20
Tuần
Bài
3
1*%ų7ÁÁō1
Ðȣ&
Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích
mà em đã đọc.
ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
Quán cà phê nhà Mai thuê
nằm dựa lưng vào bức tường
căn nhà hai tầng màu hồng
nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ.
Nhà không có hàng rào, chỉ
có mấy chậu hoa đặt trên bậc
thềm. Mai thích mấy chậu hoa
ấy lắm. Mỗi sáng ra quán giúp
mẹ, cô bé vẫn ngắm nghía mãi.
Ngoài việc xem cây có con sâu
nào hay không, Mai còn hồi
hộp chờ hoa nở. Và sáng nay,
một nhành lan đã bung xoè
rung rinh trong nắng sớm, mời
gọi đàn bướm dập dìu xung
quanh. Mai sững người khi thấy
cảnh tượng ấy.
Mai liền sà tới khóm lan,
đưa tay nâng niu nhành hoa. Cô
bé ve vuốt mãi những cánh hoa,
thân hoa. Bỗng chỉ một chút sơ
ý, cành hoa bị gãy. Trống ngực
cô đập dồn khi nghe tiếng mẹ
thảng thốt:
− Mai! Sao con ngắt hoa?
16
− Mẹ ơi, con không ngắt. Con chỉ sơ ý thôi…
Cô bé oà khóc. Người mẹ thở dài:
– Con có biết ông chủ nhà rất yêu hoa không? Con qua xin lỗi ông đi.
Mai đứng trước nhà ông nhạc sĩ. Cô bé lẩm nhẩm cả chục lần câu xin lỗi,
mắt vẫn nhoà nước. Mai thoáng nghĩ trong đầu giá có một phép màu để
cành hoa liền lại. Rồi cô bé thì thầm: “Ông Bụt ơi, cứu con!”. Cô rụt rè đưa tay
gõ nhẹ cánh cửa. Nhưng cửa không mở.
Hôm sau, Mai vô cùng ngạc nhiên và sung sướng khi nhìn thấy chậu lan.
Vẫn là một nhành hoa tím biếc bung nở tuyệt đẹp.
“Mẹ ơi, ông Bụt đã cứu con.” – Mai kêu lên khe khẽ.
Tiếng dương cầm ngân vang từ căn gác nhỏ. Ông nhạc sĩ đang viết nhạc.
Giai điệu tươi vui như tiếng cười trong veo của cô bé ngoài kia. Chiều qua,
ông đã mua một chậu lan mới thay cho chậu cũ. Vì ông đã tình cờ nhìn thấy
những giọt nước mắt và nghe được những lời thì thầm…
(Võ Thu Hương)
1. Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa?
2. Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
3. Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ?
4. Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện trên? Vì sao?
5. Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm
cho mình.
17
/8<ɑ17ɣ9&8
HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
1. Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần.
TT
Câu
1 M: Ông Bụt đã cứu con.
Thành phần thứ nhất Thành phần thứ hai
Ông Bụt
đã cứu con.
2 Nắng mùa thu vàng óng.
3 Nhành lan ấy rất đẹp.
4 Nhạc sĩ là người sáng tác nhạc.
2. Từ kết quả ở bài tập 1, thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào các nhóm:
người
vật
hiện tượng tự nhiên
b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào các nhóm:
hoạt động, trạng thái
đặc điểm
giới thiệu, nhận xét
3. Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1.
M: – Ai đã cứu con?
– Ông Bụt làm gì?
Ghi nhớ
Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
– Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong
câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,…
– Vị ngữ nêu hoạt động, đặc điểm, trạng thái của đối tượng được nói ở
chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi làm gì, thế nào, là ai,…
4. Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu.
18
a. Chú chim sơn ca .
b.
chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng .
d.
nằm phơi nắng bên thềm.
9,ɋ7
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 2, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
2. Đọc soát và chỉnh sửa.
a. Đọc lại đoạn văn của em để phát hiện lỗi.
Cách sắp xếp ý trong đoạn văn
Cách nêu những cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm,… của người gần
gũi, thân thiết khiến em có tình cảm, cảm xúc
Cách chọn từ ngữ, cách viết câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b. Sửa lỗi trong đoạn văn của em (nếu có).
Kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe. Nêu suy nghĩ
của em về nhân vật ông nhạc sĩ trong câu chuyện.
19
Bài
4
48ı1*ś7&8ş,0$
Ðȣ&
Đọc một số câu thơ về tình cảm gia đình.
QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Quả ngon dành tận cuối mùa
Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào.
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn
Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương.
Bà ơi, thương mấy là thương
Vắng con xa cháu tóc sương da mồi
Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng.
(Võ Thanh An)
20
Từ ngữ
– Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả).
– (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch.
– Đoài: phía tây.
1. Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu.
2. Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứa như dao
trông bên tây,
ngó bên đông,
quan sát kĩ khắp nơi
nom Đoài ngắm Đông
tóc sương da mồi
tóc đã bạc, da đã xuất hiện
những chấm đồi mồi
(nói về sự già đi của con người)
rất rét, rét như
cứa vào da thịt
3. Người cháu thương bà vì điều gì?
4. Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng
vàng.” ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Bà được ví như
quả ngọt mà
cuộc đời dành
cho con cháu.
B. Tình cảm của bà
giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì
càng thêm ngọt ngào.
C. Tuổi của bà
càng cao thì tình
yêu thương của bà
càng lớn.
5. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
* Học thuộc lòng bài thơ.
1. Tìm các từ có nghĩa giống với từ trông trong những câu thơ sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
2. Tìm thêm từ có nghĩa giống với từ trông và đặt một câu với từ vừa
tìm được.
21
9,ɋ7
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong
câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
1. Chuẩn bị.
– Chọn một nhân vật (trong câu chuyện hoặc bài thơ) đã
mang lại cho em nhiều cảm xúc (ví dụ: Ma-ri-a trong
Nhà phát minh 6 tuổi, người nhạc sĩ trong Ông Bụt đã
đến, người bà trong Quả ngọt cuối mùa, chú gà con
trong Bầu trời trong quả trứng,…).
– Điều gì ở nhân vật gây ấn tượng với em (ngoại hình,
tính cách, suy nghĩ, hành động,…)?
– Tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật đó như thế nào?
2. Tìm ý.
G:
Mở đầu
Triển khai
Kết thúc
22
– Giới thiệu nhân vật (trong câu chuyện hoặc bài thơ em
đã đọc, đã nghe).
– Nêu ý kiến khái quát về nhân vật.
– Nêu những điều em ấn tượng về nhân vật (ví dụ: sự
kiên nhẫn, sáng tạo của Ma-ri-a; lòng vị tha, cao thượng,
nhân hậu của người nhạc sĩ; đức hi sinh và tình yêu
thương con cháu của người bà; vẻ ngây thơ, háo hức
trước cuộc sống mới của chú gà con;…).
– Nêu cảm xúc của em về nhân vật: thích thú, yêu quý,
trân trọng, ngưỡng mộ, cảm phục,…
– Thể hiện tình cảm đối với nhân vật bằng một số cách:
đọc bài thơ, câu chuyện nhiều lần, chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc của mình với người thân về nhân vật,…
Đánh giá về nhân vật và khẳng định lại tình cảm, cảm xúc
của em.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
– Bố cục đoạn văn đầy đủ, rõ ràng.
– Thông tin về nhân vật được chọn lọc kĩ, thể hiện đúng đặc điểm của
nhân vật trong tác phẩm.
– Tình cảm, cảm xúc của em được nêu cụ thể.
Ðȣ&0ȩ5ə1*
1. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa
con người với loài vật.
G: Có thể tìm đọc một câu chuyện trong những tập truyện dưới đây:
– Truyện kể về lòng yêu thương
(Nhiều tác giả)
– Những câu chuyện về lòng
yêu thương (Nhiều tác giả)
– Trong yêu thương, tất cả sẽ
lớn lên (Nhiều tác giả)
2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
PHIU C SÁCH
Tên câu chuyện: V
Tác giả: V
Ngày đọc: V
Nội dung chính: V
Điều làm em xúc động ở câu chuyện: V
Mức độ yêu thích:
3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động
ở câu chuyện.
Kể lại cho người thân nghe một câu chuyện trong hoạt động Đọc mở
rộng mà em thấy ấn tượng.
23
21
Tuần
Bài
5
7ū%~27ĭū1*&ŵ$7,
Ðȣ&
Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết.
TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
Chiều nay, tôi phải xuống nhà thằng Eng để bàn với nó về tên tờ báo
tường đón tết Trung thu. Con đường đến nhà Eng đi qua một con dốc. Đang
đi, tôi bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ hãi. Ngay trước mặt tôi,
có người nằm bên gốc cây. Bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao
hàng. Người bị nạn kêu yếu ớt:
– Cháu ơi, gọi người cứu bác với!
Tôi đứng ngây ra, tim đập thình thịch. Cố trấn tĩnh, tôi đáp:
– Bác đợi cháu nhé!
24
“Phải đến đồn biên phòng.”. Thoáng nghĩ thế, tôi liền chạy theo con
đường gần nhất. Trời bắt đầu nhá nhem tối. Khu rừng âm u. Tiếng mấy con
chim kêu “túc… túc…” không ngớt. Tôi chạy nhanh hơn. Gió thổi vù vù bên
tai, bàn chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo. “Phải cố lên! Người bị nạn
nguy mất…”. Cuối cùng, cánh cổng của đồn biên phòng cũng hiện ra. Một
chú bộ đội đứng gác cất tiếng hỏi tôi:
– Có việc gì thế cháu?
– Cháu thấy người bị tai nạn bên đường nên tới báo cho các chú ạ.
Nhìn khuôn mặt đỏ bừng, nhễ nhại mồ hôi của tôi, chú như đoán được
câu chuyện. Nhấc điện thoại lên, chú liên lạc với đồng đội đang đi tuần tra
địa bàn để thông báo sự việc. Xong xuôi, chú vỗ vai tôi cười bảo:
– Cháu gan dạ và tốt bụng quá! Hi vọng, người gặp nạn sẽ được cứu
kịp thời.
Ngày hôm sau, câu chuyện tôi giúp các chú bộ đội biên phòng cứu được
người bị nạn lan đi khắp nơi. Tôi thấy rất vui. Tôi còn vui hơn khi tìm được
nhan đề “Trăng Rằm yêu thương” cho tờ báo tường. Thằng Eng chắc hẳn sẽ
rất thích cái tên đó.
(Nguyễn Luân)
Từ ngữ
– Biên phòng: phòng thủ và bảo vệ vùng biên giới.
– Đá răng mèo: đá nhỏ, nhọn, lởm chởm giống như răng mèo.
– Tuần tra địa bàn: đi để xem xét trong một khu vực nhằm giữ gìn trật tự.
1. Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có
cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
2. Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó
khăn mà cậu bé đã vượt qua.
3. Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện.
4. Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người
gặp hoạn nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan toả tình yêu thương đến các bạn của mình.
25
5. Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
Tìm cách giúp đỡ.
Cứu được người
bị nạn.
Nhìn thấy
người bị nạn.
Báo tin
cho các chú bộ đội.
Chạy đến
đồn biên phòng.
/8<ɑ17ɣ9&8
LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây:
(cô bé, Na, bầu trời, cả dãy phố, người và xe)
Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước. V đầy mây đen và chớp giật
loé từng đợt. V đã học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ. V nhìn thấy
một đoạn đường vắng lặng, trắng xoá màn mưa. Dưới lòng đường, V di
chuyển hối hả. V hầu như không có một mái hiên nào đưa ra mặt đường.
Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí. Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái
hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…
(Theo La Nguyễn Quốc Vinh)
2. Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Viết các câu vào vở.
a.
thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b.
nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác.
c.
thổi vi vu.
3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây:
a. Mây đen che kín bầu trời.
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi.
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
26
4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau:
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
9,ɋ7
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong
câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn theo yêu
cầu của đề bài.
2. Đọc soát và chỉnh sửa.
a. Đọc lại đoạn văn của em để phát hiện lỗi.
Bố cục đoạn văn
Cách thể hiện
tình cảm, cảm xúc
Cách dùng từ,
đặt câu
Chính tả
b. Sửa lỗi trong đoạn văn của em (nếu có).
Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8
tháng 3.
27
Bài
6
7,ō1*58
Ðȣ&
Chia sẻ một bài học cuộc sống mà em nhận được từ người thân.
TIẾNG RU
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Một ngôi sao, chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người – đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
Tre già yêu lấy măng non
Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày
Mai sau con lớn hơn thầy
Các con ôm cả hai tay đất tròn.
(Tố Hữu)
Từ ngữ
– Nhân gian: loài người.
– Bồi: thêm vào, đắp nên.
28
1. Bài thơ là lời của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
2. Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Cần phải sống chan hoà với thiên nhiên.
B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình.
C. Cần phải biết yêu thương các loài vật.
D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người.
3. Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết?
4. Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba?
5. Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái?
* Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
1. Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba.
2. Đặt 2 – 3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của
từng câu.
9,ɋ7
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
1. Nghe thầy cô nhận xét chung.
2. Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập.
Chọn được nhân vật
thú vị trong câu chuyện
hoặc bài thơ.
Đoạn văn thể hiện được
cảm xúc chân thành.
Viết được
câu văn hay.
3. Chỉnh sửa bài viết.
– Sửa lỗi trong bài viết của em theo nhận xét của thầy cô.
– Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn.
29
1,91*+(
KỂ CHUYỆN
BÀI HỌC QUÝ
(Mi-khai-in Pla-cốp-xki, Nguyễn Thị Xuyến dịch)
1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng.
Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và
đã làm gì khi nhận được món quà
của bà ngoại?
Chim chích làm gì khi nhặt được
những hạt kê ngon lành?
Chim chích đã nói gì khi chim sẻ
từ chối nhận phần hạt kê?
Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ?
2. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện.
3. Tóm tắt câu chuyện.
1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em về nhân vật chim sẻ hoặc
nhân vật chim chích trong câu chuyện Bài học quý.
2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người
hoặc giữa con người với loài vật.
30
22
Tuần
Bài
7
&2108ş1/}00ŧ7&~,&<
Ðȣ&
Kể lại một việc ai đó đã làm khiến em vui và nhớ mãi.
CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
Ở phố, người ta chỉ trồng
được những loại cây be bé.
Nhưng sân nhà cũ của Bum
lại có một cây ổi. Ông nội kể,
lúc mẹ mang bầu nó, ông đã
trồng cây ổi này. Ông nghĩ
hồi nhỏ ba nó vô cùng thích
ổi nên chắc cháu mình cũng
sẽ thích ổi như ba nó.
Đúng thật, Bum thích cây
ổi lắm. Hồi mới ba, bốn tuổi,
nó đã biết cùng ông bắt sâu
cho cây ổi nên cây mới lớn
như bây giờ. Ông đã bấm để
cây có nhiều cành cao, thấp,
vững chãi và sai quả. Hương ổi
chín toả khắp sân thơm lừng.
Những buổi chiều mát,
Bum và bè bạn túm tụm dưới
gốc cây, chia nhau những trái
31
ổi chín. Ông nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân gần cây ổi, ngồi đó vừa nghe đài
vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi…
Bum đã xa căn nhà cũ và cây ổi ấy ba năm rồi. Vậy mà khi nhớ lại, kỉ niệm
như vừa mới đây thôi.
“Con muốn làm một cái cây. Con muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ của
con, muốn luôn bên đám bạn cùng chia nhau từng trái ổi chín và thấy ông
ngồi cười hiền lành bên gốc ổi…”. Bum đã viết như thế trong bài văn nói về
ước mơ. Cây ổi trong sân nhà cũ, nó đã nhớ biết bao mà chẳng có dịp nói ra.
Khi cô giáo nói với mẹ về ước mơ của nó, ba mẹ đã ngay lập tức bàn
nhau trồng một cây ổi trong sân nhà. Mẹ nói, mai này Bum sẽ mời những
người bạn thân ngày xưa đến chơi, cùng trèo hái, chia nhau những trái ổi
thơm lừng. Sài Gòn có quá xa Vũng Tàu đâu. Phố cũ và phố mới thực ra sẽ
chẳng cách xa khi mà vẫn nhớ về nhau.
Bum nghĩ tới một cây ổi tương lai, vui lâng lâng. Nó bỗng như nghe thấy
tiếng chọc ghẹo nhau của lũ bạn và nụ cười hiền hậu của ông nội trôi theo
hương ổi chín ngọt lành…
(Theo Võ Thu Hương)
1. Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi trong sân nhà cũ của Bum?
2. Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó?
3. Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ?
4. Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum r...
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
VŨ THỊ THANH HƯƠNG – VŨ THỊ LAN
TRẦN KIM PHƯỢNG – ĐẶNG THỊ HẢO TÂM
TIẾNG VIỆT 4
TẬP HAI
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
SÁCH GIÁO KHOA ĐƯỢC THẨM ĐỊNH BỞI HỘI ĐỒNG QUỐC GIA
THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4
(theo Quyết định số 1908/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 7 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
VŨ THỊ THANH HƯƠNG – VŨ THỊ LAN – TRẦN KIM PHƯỢNG – ĐẶNG THỊ HẢO TÂM
TIẾNG VIỆT 4
TẬP HAI
(Bản in thử)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Kí hiu dùng trong sách
Khi ng
c vn bn
Tr li câu hi
Luyn tp theo vn bn c
Vn dng
M: Mu
G: Gi ý
9LӋFYLӃWKRDWURQJViFK7L͇QJ9L͏WÿѭӧFWKӵFKLӋQWKHRTX\ÿӏQK
WҥL1JKӏÿӏQKVӕ1Ĉ&3YӅF{QJWiFYăQWKѭGR&KtQKSKӫ
EDQKjQKQJj\WKiQJQăP
+m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX
2
MỤC LỤC
Tuần Bài
Nội dung
SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Trang
7
1
Đọc: Hải Thượng Lãn Ông
Luyện từ và câu: Câu
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
8
9
10
2
Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
người gần gũi, thân thiết
Nói và nghe: Giúp bạn
12
14
3
Đọc: Ông Bụt đã đến
Luyện từ và câu: Hai thành phần chính của câu
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người
gần gũi, thân thiết
16
18
19
4
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
nhân vật trong văn học
Đọc mở rộng
20
22
5
Đọc: Tờ báo tường của tôi
Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật
trong văn học
24
26
27
6
Đọc: Tiếng ru
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
nhân vật trong văn học
Nói và nghe: Kể chuyện Bài học quý
28
29
19
20
21
15
23
30
3
Tuần Bài
Nội dung
7
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng một
sản phẩm
31
32
33
8
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
Đọc mở rộng
35
37
38
22
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
9
23
24
25
4
Trang
Đọc: Sự tích con Rồng cháu Tiên
Luyện từ và câu: Luyện tập về hai thành phần chính
của câu
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện
39
40
42
43
Đọc: Cảm xúc Trường Sa
10 Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
Nói và nghe: Những tấm gương sáng
44
45
46
Đọc: Sáng tháng Năm
11 Luyện từ và câu: Trạng ngữ
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
48
49
50
Đọc: Chàng trai làng Phù Ủng
12 Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến
Đọc mở rộng
51
53
54
Đọc: Vườn của ông tôi
13 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
55
57
58
Đọc: Trong lời mẹ hát
14 Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
Nói và nghe: Truyền thống Uống nước nhớ nguồn
59
61
62
Tuần Bài
26
27
Nội dung
Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi
15 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
63
65
66
Đọc: Ngựa biên phòng
16 Viết: Trả bài văn thuật lại một sự việc
Đọc mở rộng
67
68
69
Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II
QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
28
29
30
Trang
70
79
Đọc: Cây đa quê hương
17 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ phương tiện
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối
80
82
83
Đọc: Bước mùa xuân
18 Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối (tiếp theo)
Nói và nghe: Những miền quê yêu dấu
85
87
88
Đọc: Đi hội Chùa Hương
19 Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép
Viết: Quan sát cây cối
89
90
91
Đọc: Chiều ngoại ô
20 Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối
Đọc mở rộng
93
95
97
Đọc: Những cánh buồm
21 Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
98
100
101
Đọc: Cái cầu
22 Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối
Nói và nghe: Kể chuyện Về quê ngoại
102
104
105
5
Tuần Bài
31
32
33
34
35
6
Nội dung
Trang
Đọc: Đường đi Sa Pa
23 Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên cơ quan, tổ chức
Viết: Viết bài văn miêu tả cây cối
106
107
108
Đọc: Quê ngoại
24 Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối
Đọc mở rộng
109
110
111
VÌ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN
112
Đọc: Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô
25 Luyện từ và câu: Lựa chọn từ ngữ
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng
113
114
116
Đọc: Ngôi nhà của yêu thương
26 Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Nói và nghe: Chung tay bảo vệ động vật
117
118
119
Đọc: Băng tan
27 Luyện từ và câu: Luyện tập lựa chọn từ ngữ
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng
120
121
122
Đọc: Chuyến du lịch thú vị
28 Viết: Hướng dẫn cách viết thư
Đọc mở rộng
123
125
126
Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản
29 Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu câu
Viết: Viết thư
127
129
130
Đọc: Ngày hội
30 Viết: Viết giấy mời
Nói và nghe: Cuộc sống xanh
131
132
133
Ôn tập và Đánh giá cuối năm học
134
6ů1*ïŧ
<87+óñ1*
7
19
Tuần
Bài
1
+ı,7+ĭű1*/11*
Ðȣ&
Em hiểu thế nào về câu nói “Thầy thuốc như mẹ hiền.”?
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII.
Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng,
ông được một thầy thuốc giỏi chữa khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh
không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời, ông đã quyết học nghề y.
Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học, ông về quê “đóng cửa
để đọc sách”, vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân.
Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu
người. Đối với người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và
cho thuốc không lấy tiền.
Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng
nhưng không có tiền chữa trị. Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người
thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải Thượng Lãn Ông. Ông đã đi lại thăm
khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, nhờ vậy mà bệnh của
đứa trẻ thuyên giảm. Không những không lấy tiền, ông còn cho gia đình họ
gạo, củi, dầu đèn,…
8
Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành
nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,
có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Ông được coi là một bậc danh y của
Việt Nam.
(Nguyễn Liêm)
Từ ngữ
– Hải Thượng Lãn Ông (1720 – 1791): tên thật là Lê Hữu Trác.
– Nghề y: nghề khám và chữa bệnh.
– Danh y: thầy thuốc giỏi và nổi tiếng.
1. Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y?
2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào?
3. Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo?
4. Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
/8<ɑ17ɣ9&8
CÂU
1. Đoạn văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy?
Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé. Những đêm hè, bà thường trải chiếu
ở giữa sân gạch. Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy nhảy, nô đùa đủ trò.
Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích. Chúng tôi đã thuộc lòng những câu
chuyện bà kể. Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được
nghe bà kể chuyện?
(Theo Phương Trung)
2. Xét các kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào
chưa phải là câu. Vì sao?
giúp đỡ người già
Bà muốn sang đường phải không ạ?
Nam và bà cụ
Nam dẫn bà cụ
sang đường.
Bà cụ rất cảm động.
đã già yếu
Cảm ơn cháu nhé!
9
3. Sắp xếp các từ ngữ dưới đây thành câu. Viết câu vào vở.
a. chữa bệnh/ ông/ cứu người/ để
b. khám bệnh/ miễn phí/ ông/ cho ai
c. phải tập thể dục/ cháu/ nhé/ thường xuyên
d. lắm/ ông ấy/ thương người
Ghi nhớ
– Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
– Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí.
– Chữ cái đầu câu phải viết hoa. Cuối câu phải có dấu kết thúc câu.
4. Dựa vào tranh để đặt câu:
a. Một câu kể.
b. Một câu hỏi.
c. Một câu khiến.
d. Một câu cảm.
9,ɋ7
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1. Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Nhỏ Thắm là cô bạn thân duy nhất của tôi. 2 Chúng tôi cùng lớn
lên bên nhau, ngày ngày cùng đi chung một con đường đến lớp, cùng
chia sẻ với nhau những vui buồn trong cuộc sống… 3 Tình cảm mà
tôi cảm nhận được ở nhỏ Thắm là một tình bạn ấm áp và thân thiết.
4 Chúng tôi thân nhau đến mức đứa này đã quen với sự có mặt của đứa
1
10
kia bên cạnh. 5 Trước đây, tôi chưa bao giờ nghĩ rằng sẽ có một ngày
chúng tôi xa nhau. 6 Vì vậy, khi nhỏ Thắm đi xa, tôi nhận ra tôi nhớ nó
biết chừng nào. 7 Và nó nữa, chắc nó cũng nhớ tôi lắm. 8 Nhưng tôi tin
chắc rằng dù xa cách, tình bạn thân thiết giữa tôi và nhỏ Thắm sẽ mãi mãi
không thay đổi.
(Theo Nguyễn Nhật Ánh)
a. Tìm phần mở đầu, triển khai và kết thúc của đoạn văn trên.
b. Tìm nội dung tương ứng với từng phần của đoạn văn.
Phần
Nội dung
Mở đầu
Khẳng định tình cảm bền chặt với người bạn thân.
Triển khai
Cho biết người bạn thân là ai.
Kết thúc
Nêu những kỉ niệm gắn bó, thân thiết với bạn và tình cảm
dành cho bạn.
c. Tìm trong phần triển khai nội dung của đoạn:
– Câu nêu kỉ niệm về người bạn.
– Từ ngữ trực tiếp biểu đạt tình cảm, cảm xúc.
– Suy nghĩ, việc làm thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bạn.
2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
G:
– Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? Đó là những
phần nào?
– Nội dung chính của mỗi phần là gì?
– Người viết có thể biểu lộ tình cảm, cảm xúc bằng những cách nào?
Ghi nhớ
Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc
đó là gì và được biểu lộ như thế nào. Đoạn văn thường có 3 phần: mở đầu,
triển khai, kết thúc.
Viết 2 – 3 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về Hải Thượng Lãn Ông.
11
Bài
2
9ŕ73+ij17510Ņ7%}1
Ðȣ&
Kể về một việc tốt em đã làm cho bạn. Chia sẻ về cảm xúc của em khi đó.
VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên rất ngộ:
Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù
lông nhím của bạn, định bụng sẽ làm quen với “người hàng xóm” mới thật
vui vẻ.
Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm cậu bực mình. Trong lúc Minh bặm môi,
nắn nót những dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh
cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay
trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:
– Bạn xê ra chút coi! Đụng tay mình rồi nè!
12
Tới lần thứ tư, Minh lấy phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn:
– Đây là ranh giới. Bạn không được để tay thò qua chỗ mình nhé!
Thi Ca nhìn đường phấn, gương mặt thoáng buồn. Đường ranh giới cứ
thế tồn tại trên mặt bàn hết một tuần.
Hôm ấy, trống vào lớp lâu rồi mà không thấy Thi Ca xuất hiện. Thì ra bạn
ấy phải vào bệnh viện. Cô giáo nói:
– Hi vọng lần này bác sĩ sẽ chữa lành cánh tay mặt để bạn không phải
viết bằng tay trái nữa!
Lời của cô giáo làm Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay mặt trong
hộc bàn. Minh nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh vạch đường phấn
trắng. Càng nhớ càng ân hận. Mím môi, Minh đè mạnh chiếc khăn xoá vệt
phấn trên mặt bàn.
“Mau về nhé, Thi Ca!” – Minh nói với vệt phấn chỉ còn là một đường mờ
nhạt trên mặt gỗ lốm đốm vân nâu.
(Theo Nguyễn Thị Kim Hoà)
Từ ngữ
Tay mặt: tay phải.
1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
2. Điều gì làm cho Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca?
3. Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay, Minh đã làm những gì?
4. Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay, Minh có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và việc làm?
5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu.
1. Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,
từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động?
Lời cô giáo làm Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu bàn tay mặt trong
hộc bàn. Minh nhớ ánh mắt buồn của bạn khi Minh vạch đường phấn
trắng. Càng nhớ càng ân hận. Mím môi, Minh đè mạnh chiếc khăn xoá
vệt phấn trên bàn.
2. Đặt câu về một nhân vật trong bài đọc, trong đó có dùng tính từ.
13
9,ɋ7
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
1. Chuẩn bị.
– Em muốn bày tỏ tình cảm,
cảm xúc với ai?
– Điều gì ở người đó làm em
xúc động?
– Em có tình cảm, cảm xúc gì?
Em đã thể hiện tình cảm,
cảm xúc đó như thế nào?
2. Tìm ý.
G:
Mở đầu
Giới thiệu người gần gũi, thân thiết mà em muốn bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
– Nêu những điều ở người đó làm em xúc động. Ví dụ:
+ Cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm,…
+ Những kỉ niệm giữa em và người đó.
+ Tình cảm của người đó dành cho em.
Triển khai
– Nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em:
+ Dùng từ ngữ trực tiếp thể hiện tình cảm, cảm xúc (yêu
quý, khâm phục, trân trọng, ngưỡng mộ, nhớ mong,…).
+ Nêu suy nghĩ, việc làm thể hiện tình cảm, cảm xúc (tìm
cách giúp đỡ, luôn nghĩ đến, cố gắng học theo, kể về
người đó cho bạn bè nghe,…).
Kết thúc
14
Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
– Đọc và góp ý cho đoạn văn của bạn.
G:
+ Đoạn văn có đủ 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc) không?
+ Các chi tiết về người gần gũi, thân thiết có thực sự nổi bật không? Nên
bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào?
+ Các từ ngữ có thể hiện được tình cảm, cảm xúc không? Nên chỉnh sửa,
bổ sung những từ ngữ nào?
– Sửa đoạn văn của em theo góp ý.
1,91*+(
GIÚP BẠN
Yêu cầu: Thảo luận để tìm cách giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Chuẩn bị
Thảo luận
Thu thập thông tin về bạn có hoàn cảnh khó khăn: tên, lớp
học, hoàn cảnh cụ thể,…
– Phát biểu ý kiến về cách thức giúp bạn: tặng quà (tiền, sách
vở, quần áo,…), thăm hỏi, động viên,…
– Thống nhất ý kiến.
– Ghi chép kết quả thảo luận.
Trao đổi,
góp ý
– Nêu ý kiến trao đổi ngắn gọn, rõ ràng.
– Sử dụng điệu bộ, cử chỉ phù hợp khi phát biểu.
– Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác.
1. Em sẽ nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ
một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc trường em?
2. Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người
hoặc giữa con người với loài vật.
15
20
Tuần
Bài
3
1*%ų7ÁÁō1
Ðȣ&
Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích
mà em đã đọc.
ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
Quán cà phê nhà Mai thuê
nằm dựa lưng vào bức tường
căn nhà hai tầng màu hồng
nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ.
Nhà không có hàng rào, chỉ
có mấy chậu hoa đặt trên bậc
thềm. Mai thích mấy chậu hoa
ấy lắm. Mỗi sáng ra quán giúp
mẹ, cô bé vẫn ngắm nghía mãi.
Ngoài việc xem cây có con sâu
nào hay không, Mai còn hồi
hộp chờ hoa nở. Và sáng nay,
một nhành lan đã bung xoè
rung rinh trong nắng sớm, mời
gọi đàn bướm dập dìu xung
quanh. Mai sững người khi thấy
cảnh tượng ấy.
Mai liền sà tới khóm lan,
đưa tay nâng niu nhành hoa. Cô
bé ve vuốt mãi những cánh hoa,
thân hoa. Bỗng chỉ một chút sơ
ý, cành hoa bị gãy. Trống ngực
cô đập dồn khi nghe tiếng mẹ
thảng thốt:
− Mai! Sao con ngắt hoa?
16
− Mẹ ơi, con không ngắt. Con chỉ sơ ý thôi…
Cô bé oà khóc. Người mẹ thở dài:
– Con có biết ông chủ nhà rất yêu hoa không? Con qua xin lỗi ông đi.
Mai đứng trước nhà ông nhạc sĩ. Cô bé lẩm nhẩm cả chục lần câu xin lỗi,
mắt vẫn nhoà nước. Mai thoáng nghĩ trong đầu giá có một phép màu để
cành hoa liền lại. Rồi cô bé thì thầm: “Ông Bụt ơi, cứu con!”. Cô rụt rè đưa tay
gõ nhẹ cánh cửa. Nhưng cửa không mở.
Hôm sau, Mai vô cùng ngạc nhiên và sung sướng khi nhìn thấy chậu lan.
Vẫn là một nhành hoa tím biếc bung nở tuyệt đẹp.
“Mẹ ơi, ông Bụt đã cứu con.” – Mai kêu lên khe khẽ.
Tiếng dương cầm ngân vang từ căn gác nhỏ. Ông nhạc sĩ đang viết nhạc.
Giai điệu tươi vui như tiếng cười trong veo của cô bé ngoài kia. Chiều qua,
ông đã mua một chậu lan mới thay cho chậu cũ. Vì ông đã tình cờ nhìn thấy
những giọt nước mắt và nghe được những lời thì thầm…
(Võ Thu Hương)
1. Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa?
2. Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
3. Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ?
4. Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện trên? Vì sao?
5. Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm
cho mình.
17
/8<ɑ17ɣ9&8
HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
1. Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần.
TT
Câu
1 M: Ông Bụt đã cứu con.
Thành phần thứ nhất Thành phần thứ hai
Ông Bụt
đã cứu con.
2 Nắng mùa thu vàng óng.
3 Nhành lan ấy rất đẹp.
4 Nhạc sĩ là người sáng tác nhạc.
2. Từ kết quả ở bài tập 1, thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào các nhóm:
người
vật
hiện tượng tự nhiên
b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào các nhóm:
hoạt động, trạng thái
đặc điểm
giới thiệu, nhận xét
3. Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1.
M: – Ai đã cứu con?
– Ông Bụt làm gì?
Ghi nhớ
Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
– Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong
câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,…
– Vị ngữ nêu hoạt động, đặc điểm, trạng thái của đối tượng được nói ở
chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi làm gì, thế nào, là ai,…
4. Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu.
18
a. Chú chim sơn ca .
b.
chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng .
d.
nằm phơi nắng bên thềm.
9,ɋ7
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 2, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
2. Đọc soát và chỉnh sửa.
a. Đọc lại đoạn văn của em để phát hiện lỗi.
Cách sắp xếp ý trong đoạn văn
Cách nêu những cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm,… của người gần
gũi, thân thiết khiến em có tình cảm, cảm xúc
Cách chọn từ ngữ, cách viết câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b. Sửa lỗi trong đoạn văn của em (nếu có).
Kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe. Nêu suy nghĩ
của em về nhân vật ông nhạc sĩ trong câu chuyện.
19
Bài
4
48ı1*ś7&8ş,0$
Ðȣ&
Đọc một số câu thơ về tình cảm gia đình.
QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Quả ngon dành tận cuối mùa
Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào.
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn
Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương.
Bà ơi, thương mấy là thương
Vắng con xa cháu tóc sương da mồi
Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng.
(Võ Thanh An)
20
Từ ngữ
– Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả).
– (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch.
– Đoài: phía tây.
1. Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu.
2. Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứa như dao
trông bên tây,
ngó bên đông,
quan sát kĩ khắp nơi
nom Đoài ngắm Đông
tóc sương da mồi
tóc đã bạc, da đã xuất hiện
những chấm đồi mồi
(nói về sự già đi của con người)
rất rét, rét như
cứa vào da thịt
3. Người cháu thương bà vì điều gì?
4. Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng
vàng.” ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Bà được ví như
quả ngọt mà
cuộc đời dành
cho con cháu.
B. Tình cảm của bà
giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì
càng thêm ngọt ngào.
C. Tuổi của bà
càng cao thì tình
yêu thương của bà
càng lớn.
5. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
* Học thuộc lòng bài thơ.
1. Tìm các từ có nghĩa giống với từ trông trong những câu thơ sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
2. Tìm thêm từ có nghĩa giống với từ trông và đặt một câu với từ vừa
tìm được.
21
9,ɋ7
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong
câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
1. Chuẩn bị.
– Chọn một nhân vật (trong câu chuyện hoặc bài thơ) đã
mang lại cho em nhiều cảm xúc (ví dụ: Ma-ri-a trong
Nhà phát minh 6 tuổi, người nhạc sĩ trong Ông Bụt đã
đến, người bà trong Quả ngọt cuối mùa, chú gà con
trong Bầu trời trong quả trứng,…).
– Điều gì ở nhân vật gây ấn tượng với em (ngoại hình,
tính cách, suy nghĩ, hành động,…)?
– Tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật đó như thế nào?
2. Tìm ý.
G:
Mở đầu
Triển khai
Kết thúc
22
– Giới thiệu nhân vật (trong câu chuyện hoặc bài thơ em
đã đọc, đã nghe).
– Nêu ý kiến khái quát về nhân vật.
– Nêu những điều em ấn tượng về nhân vật (ví dụ: sự
kiên nhẫn, sáng tạo của Ma-ri-a; lòng vị tha, cao thượng,
nhân hậu của người nhạc sĩ; đức hi sinh và tình yêu
thương con cháu của người bà; vẻ ngây thơ, háo hức
trước cuộc sống mới của chú gà con;…).
– Nêu cảm xúc của em về nhân vật: thích thú, yêu quý,
trân trọng, ngưỡng mộ, cảm phục,…
– Thể hiện tình cảm đối với nhân vật bằng một số cách:
đọc bài thơ, câu chuyện nhiều lần, chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc của mình với người thân về nhân vật,…
Đánh giá về nhân vật và khẳng định lại tình cảm, cảm xúc
của em.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
– Bố cục đoạn văn đầy đủ, rõ ràng.
– Thông tin về nhân vật được chọn lọc kĩ, thể hiện đúng đặc điểm của
nhân vật trong tác phẩm.
– Tình cảm, cảm xúc của em được nêu cụ thể.
Ðȣ&0ȩ5ə1*
1. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa
con người với loài vật.
G: Có thể tìm đọc một câu chuyện trong những tập truyện dưới đây:
– Truyện kể về lòng yêu thương
(Nhiều tác giả)
– Những câu chuyện về lòng
yêu thương (Nhiều tác giả)
– Trong yêu thương, tất cả sẽ
lớn lên (Nhiều tác giả)
2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
PHIU C SÁCH
Tên câu chuyện: V
Tác giả: V
Ngày đọc: V
Nội dung chính: V
Điều làm em xúc động ở câu chuyện: V
Mức độ yêu thích:
3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động
ở câu chuyện.
Kể lại cho người thân nghe một câu chuyện trong hoạt động Đọc mở
rộng mà em thấy ấn tượng.
23
21
Tuần
Bài
5
7ū%~27ĭū1*&ŵ$7,
Ðȣ&
Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết.
TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
Chiều nay, tôi phải xuống nhà thằng Eng để bàn với nó về tên tờ báo
tường đón tết Trung thu. Con đường đến nhà Eng đi qua một con dốc. Đang
đi, tôi bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ hãi. Ngay trước mặt tôi,
có người nằm bên gốc cây. Bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao
hàng. Người bị nạn kêu yếu ớt:
– Cháu ơi, gọi người cứu bác với!
Tôi đứng ngây ra, tim đập thình thịch. Cố trấn tĩnh, tôi đáp:
– Bác đợi cháu nhé!
24
“Phải đến đồn biên phòng.”. Thoáng nghĩ thế, tôi liền chạy theo con
đường gần nhất. Trời bắt đầu nhá nhem tối. Khu rừng âm u. Tiếng mấy con
chim kêu “túc… túc…” không ngớt. Tôi chạy nhanh hơn. Gió thổi vù vù bên
tai, bàn chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo. “Phải cố lên! Người bị nạn
nguy mất…”. Cuối cùng, cánh cổng của đồn biên phòng cũng hiện ra. Một
chú bộ đội đứng gác cất tiếng hỏi tôi:
– Có việc gì thế cháu?
– Cháu thấy người bị tai nạn bên đường nên tới báo cho các chú ạ.
Nhìn khuôn mặt đỏ bừng, nhễ nhại mồ hôi của tôi, chú như đoán được
câu chuyện. Nhấc điện thoại lên, chú liên lạc với đồng đội đang đi tuần tra
địa bàn để thông báo sự việc. Xong xuôi, chú vỗ vai tôi cười bảo:
– Cháu gan dạ và tốt bụng quá! Hi vọng, người gặp nạn sẽ được cứu
kịp thời.
Ngày hôm sau, câu chuyện tôi giúp các chú bộ đội biên phòng cứu được
người bị nạn lan đi khắp nơi. Tôi thấy rất vui. Tôi còn vui hơn khi tìm được
nhan đề “Trăng Rằm yêu thương” cho tờ báo tường. Thằng Eng chắc hẳn sẽ
rất thích cái tên đó.
(Nguyễn Luân)
Từ ngữ
– Biên phòng: phòng thủ và bảo vệ vùng biên giới.
– Đá răng mèo: đá nhỏ, nhọn, lởm chởm giống như răng mèo.
– Tuần tra địa bàn: đi để xem xét trong một khu vực nhằm giữ gìn trật tự.
1. Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có
cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
2. Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó
khăn mà cậu bé đã vượt qua.
3. Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện.
4. Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người
gặp hoạn nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan toả tình yêu thương đến các bạn của mình.
25
5. Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
Tìm cách giúp đỡ.
Cứu được người
bị nạn.
Nhìn thấy
người bị nạn.
Báo tin
cho các chú bộ đội.
Chạy đến
đồn biên phòng.
/8<ɑ17ɣ9&8
LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây:
(cô bé, Na, bầu trời, cả dãy phố, người và xe)
Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước. V đầy mây đen và chớp giật
loé từng đợt. V đã học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ. V nhìn thấy
một đoạn đường vắng lặng, trắng xoá màn mưa. Dưới lòng đường, V di
chuyển hối hả. V hầu như không có một mái hiên nào đưa ra mặt đường.
Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí. Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái
hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…
(Theo La Nguyễn Quốc Vinh)
2. Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Viết các câu vào vở.
a.
thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b.
nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác.
c.
thổi vi vu.
3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây:
a. Mây đen che kín bầu trời.
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi.
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
26
4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau:
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
9,ɋ7
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong
câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn theo yêu
cầu của đề bài.
2. Đọc soát và chỉnh sửa.
a. Đọc lại đoạn văn của em để phát hiện lỗi.
Bố cục đoạn văn
Cách thể hiện
tình cảm, cảm xúc
Cách dùng từ,
đặt câu
Chính tả
b. Sửa lỗi trong đoạn văn của em (nếu có).
Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8
tháng 3.
27
Bài
6
7,ō1*58
Ðȣ&
Chia sẻ một bài học cuộc sống mà em nhận được từ người thân.
TIẾNG RU
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Một ngôi sao, chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người – đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
Tre già yêu lấy măng non
Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày
Mai sau con lớn hơn thầy
Các con ôm cả hai tay đất tròn.
(Tố Hữu)
Từ ngữ
– Nhân gian: loài người.
– Bồi: thêm vào, đắp nên.
28
1. Bài thơ là lời của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
2. Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Cần phải sống chan hoà với thiên nhiên.
B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình.
C. Cần phải biết yêu thương các loài vật.
D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người.
3. Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết?
4. Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba?
5. Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái?
* Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
1. Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba.
2. Đặt 2 – 3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của
từng câu.
9,ɋ7
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
1. Nghe thầy cô nhận xét chung.
2. Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập.
Chọn được nhân vật
thú vị trong câu chuyện
hoặc bài thơ.
Đoạn văn thể hiện được
cảm xúc chân thành.
Viết được
câu văn hay.
3. Chỉnh sửa bài viết.
– Sửa lỗi trong bài viết của em theo nhận xét của thầy cô.
– Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn.
29
1,91*+(
KỂ CHUYỆN
BÀI HỌC QUÝ
(Mi-khai-in Pla-cốp-xki, Nguyễn Thị Xuyến dịch)
1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng.
Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và
đã làm gì khi nhận được món quà
của bà ngoại?
Chim chích làm gì khi nhặt được
những hạt kê ngon lành?
Chim chích đã nói gì khi chim sẻ
từ chối nhận phần hạt kê?
Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ?
2. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện.
3. Tóm tắt câu chuyện.
1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em về nhân vật chim sẻ hoặc
nhân vật chim chích trong câu chuyện Bài học quý.
2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người
hoặc giữa con người với loài vật.
30
22
Tuần
Bài
7
&2108ş1/}00ŧ7&~,&<
Ðȣ&
Kể lại một việc ai đó đã làm khiến em vui và nhớ mãi.
CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
Ở phố, người ta chỉ trồng
được những loại cây be bé.
Nhưng sân nhà cũ của Bum
lại có một cây ổi. Ông nội kể,
lúc mẹ mang bầu nó, ông đã
trồng cây ổi này. Ông nghĩ
hồi nhỏ ba nó vô cùng thích
ổi nên chắc cháu mình cũng
sẽ thích ổi như ba nó.
Đúng thật, Bum thích cây
ổi lắm. Hồi mới ba, bốn tuổi,
nó đã biết cùng ông bắt sâu
cho cây ổi nên cây mới lớn
như bây giờ. Ông đã bấm để
cây có nhiều cành cao, thấp,
vững chãi và sai quả. Hương ổi
chín toả khắp sân thơm lừng.
Những buổi chiều mát,
Bum và bè bạn túm tụm dưới
gốc cây, chia nhau những trái
31
ổi chín. Ông nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân gần cây ổi, ngồi đó vừa nghe đài
vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi…
Bum đã xa căn nhà cũ và cây ổi ấy ba năm rồi. Vậy mà khi nhớ lại, kỉ niệm
như vừa mới đây thôi.
“Con muốn làm một cái cây. Con muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ của
con, muốn luôn bên đám bạn cùng chia nhau từng trái ổi chín và thấy ông
ngồi cười hiền lành bên gốc ổi…”. Bum đã viết như thế trong bài văn nói về
ước mơ. Cây ổi trong sân nhà cũ, nó đã nhớ biết bao mà chẳng có dịp nói ra.
Khi cô giáo nói với mẹ về ước mơ của nó, ba mẹ đã ngay lập tức bàn
nhau trồng một cây ổi trong sân nhà. Mẹ nói, mai này Bum sẽ mời những
người bạn thân ngày xưa đến chơi, cùng trèo hái, chia nhau những trái ổi
thơm lừng. Sài Gòn có quá xa Vũng Tàu đâu. Phố cũ và phố mới thực ra sẽ
chẳng cách xa khi mà vẫn nhớ về nhau.
Bum nghĩ tới một cây ổi tương lai, vui lâng lâng. Nó bỗng như nghe thấy
tiếng chọc ghẹo nhau của lũ bạn và nụ cười hiền hậu của ông nội trôi theo
hương ổi chín ngọt lành…
(Theo Võ Thu Hương)
1. Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi trong sân nhà cũ của Bum?
2. Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó?
3. Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ?
4. Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum r...
 





