HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

TÌM KIẾM

TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quyện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Ảnh ngẫu nhiên

Z7412230485754_887adfdc55d0a37b795122945e349c9e.jpg Z7412230443757_00b03a6f1000095bc1506c244f7b58af.jpg Z7412230342232_89a08a0b8e7ce021b73cc3253faa9f0e.jpg Z7412230229487_1bd34adad72849678d8d56e6645c3f83.jpg Z7412229551839_f2a404a90a77cac0a6feb26991d91db3.jpg Z7412229543357_808e03c65d6e4a0704347616eb04ce3f.jpg Z7412229531695_dea4f54b42a39369f547cb96e1081591.jpg Z7412229503757_4face64ef59b5fe2907d270c3975bd2b.jpg Z7412229498823_9afad5b3ed37365efab3d1ed733d190a.jpg Z7412229482839_c4111d26865b0042b9ac6ffdf7f5916a.jpg Z7412229477280_edc6e91c06ee23ebacff71a1c860aa62.jpg Z7412229477279_b3fb39df8ffd8f66171c822aab7eb1d5.jpg Z7412229462947_f50203af26ad0b83dde80d9ad83037ab.jpg Z7412229462222_c96561b7bb0ee733e165ea659de91123.jpg Z7412229445319_d50c8ab0ef1c2e91122239043a604ac8.jpg Z7412229415858_f3143c6995a0f7179095dbe19987cc21.jpg F4ebdd19bc5a0e04574b21.jpg C08cea7e8b3d3963602c20.jpg 289fb048d10b63553a1a24.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU THƯ VIỆN THÂN THIỆN

    50 bai toan boi duong hoc sinh gioi lop 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Bích Thủy (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:19' 21-04-2024
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    HỆ THỐNG 50 BÀI TOÁN BỒI DƯỠNG HSG LỚP 4
    Bài tập 1: So sánh các tổng sau:
    10 + 32 + 54 + 76 + 98.
    54 + 90 + 36 + 12 + 78.
    74 + 18 + 92 + 30 + 56.
    Bài tập 2. Tính tổng sau:
    1 + 2 + 3 + 5 + 8 + 13 +… + 233.
    Bài tập 3: Trung bình cộng của hai số là 13. Nếu xét thêm một số thứ ba nữa thì trung
    bình cộng của cả ba số là 11. Tìm số thứ ba.
    Bài tập 4: Lân có 20 hòn bi. Long có số bi bằng một nửa số bi của Lân. Quý có số bi
    nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 6 hòn bi . Hỏi Quý có bao nhiêu hòn bi?
    Bài tập 5: Có ba con ; gà, vịt, ngan . Hai con gà và vịt nặng tất cả là 5 kg. Hai con gà
    và ngan nặng tất cả là 9 kg. Hai con ngan và vịt nặng tất cả là 10 kg. Hỏi trung bình
    một con nặng mấy kg ?
    Bài tập 6: Bạn Tâm đã được kiểm tra một số bài, bạn Tâm tính rằng. Nếu mình được
    thêm ba điểm nữa thì điểm trung bình của các bài sẽ là 8 điểm, nhưng được thêm hai
    điểm 9 nữa thì điểm trung bình của các bài sẽ là 15/2 thôi. Hỏi Tâm đã được kiểm tra
    mấy bài .
    Bài tập 7: Trung bình cộng của ba số là 50. Tìm số thứ ba biết rằng nó bằng trung
    bình cộng của hai số đầu .
    Bài tập 8. Tìm sáu số chẵn liên tiếp biết tổng của chúng là 90.
    Bài tập 9. Tìm trung bình cộng của tất cả các số có hai chữ số , mà chia hết cho 4.
    Bài tập 10 : Trung bình cộng số tuổi của hai anh em ít hơn tuổi anh là 4 tuổi. Hỏi anh
    hơn em mấy tuổi?
    Bài tập 11. Lớp 4 A có 40 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh. Lớp 4 C có số học sinh ít
    hơn trunh bình cộng số học sinh của cả ba lớp là hai bạn. Tính số học sinh lớp 4 B.
    Bài tập 12. Hai lớp 3A và 3B có tất cả 37 h/s. Hai lớp 3B và 3B có tất cả là 83 h/s.
    Hai lớp 3C vàg 3A có tất cả là 86 h/s.
    Hỏi: trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh? Số học sinh của mỗi lớp là bao nhiêu
    em?
    Bài tập 13:Lớp bốn có 4 tổ học sinh được phân công làm vệ sính sân trường. Nếu chỉ
    có tổ 1, tổ 2, tổ 3 cùng làm thì sau 12 phút sẽ xong.
    Nếu chỉ có tổ 2, tổ 3, tổ 4 cùng làm thì sau 15 phút sẽ xong. Nếu chỉ có tổ 1, tổ 2, tổ 4
    cùng làm thì sau 20 phút sẽ song . Hỏi .
    a) Cả 4 tổ cùng làm trong 1 phút thì được mấy phần sân trường?
    b) Cả 4 tổ cùng làm trong bao lâu thì dọn xong sân trường?
    Bài tập 14. Sau khi đã được kiểm tra số bài và tính song điểm trung bình, Hương tiếc
    rẻ nói .
    - Nếu mình được thêm một điểm 9 nữa thì điểm trung bình sẽ là 8 điểm.
    - Nhưng nếu được thêm một điểm 10 nữa thì điểm trung bình sẽ là 8,2 điểm.
    Hỏi điểm trung bình thực sự của Hương là bao nhiêu?
    Bài tập 15. Tìm X
    (X : 10) + 37 = 60
    25 x X – 15 x X = 72
    138 – ( X x 5) = 38
    (X x 9) : 52 = 18
    52 x X + 48 x X = 100
    623 x X – 123 x X = 1000
    X x 16 + 84 x X = 700
    236 x X – X x 36 = 2000

    216 : X + 34 : X = 10
    2125 : X – 125 : X = 100
    Bài tập 16. Tìm Y.
    a) 216 x Y + Y + 784 = 8000
    b) Y x 62 – Y x 52 = 420
    c) Y x 46 – 36 x Y = 1230
    Một số điều cần lưu ý dãy số cách đều.
    1) Với dãy số tăng .
    Số hạng thứ n = số đầu + (n – 1) x k/c
    2) Với dãy số giảm .
    Số hạng thứ n = số đầu – (n – 1) x k/c
    Bài tập 17: Người ta viết dãy 101 số tự nhiên gồm 4 chữ số đều có tận cùng là 1. Hỏi
    số hạng cuối cùng là số nào .
    Bài tập 18 . Người ta viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1945. Hỏi số hạng thứ 2001 của
    dãy số là số nào.
    Bài tập 19. Người ta viết 200 số lẻ liên tiếp đầu tiên . Hỏi số hạng cuối cùng của dãy
    số là số nào?
    Bài tập 20. Tìm hai số chẵn liên tiếp có tổng bằng số chẵn lớn nhất có hai chữ số.
    Bài tập 21: Tìm hai số lẻ liên tiếp cố tổng bằng số chẵn bé nhất có ba chữ số.
    Bài tập 22: Tìm hai số chẵn có tổng là 3976, biết rằng giữa chúng còn có 5 số chẵn
    nữa .
    Bài tập 23: Tìm hai số chẵn có tổng là 1994, biết rằng giữa chúng còn có 3 số lẻ nữa.
    Bài tập 24: Tìm hai số có tổng là 1993, biết rằng số lớn hơn số bé một số đơn vị bằng
    hiệu số giữa số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số với số chẵn lớn nhất có ba chữ số .
    Bài tập 25. Tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 200. Số trừ lớn hơn hiệu 10 đơn vị
    Tìm số trừ và số bị trừ?
    Bài tập 26: Chu vi một thửa ruộng hình chữ nhật là 784 m. Biết rằng khi viết thêm
    chữ số 2 và trước chiều rộng thì sẽ được chiều dài, tính diện tích thửa ruộng hình chữ
    nhật đó.
    Hướng dẫn giải
    Nửa chu vi hay tổng của chiều dài và chiều rộng là:
    784 : 2 = 392 (m)
    Theo đầu bài ta thấy chiều rộng phải là số có hai chữ số. Khi viết thêm 2 vào trước
    chiều rộng thì chiều rộng sẽ tăng thêm 200 đơn vị. Vậy chiều dài hơn chiều rộng là
    200 m.
    Chiều dài là :
    (392 + 200) : 2 = 296 (m)
    Chiều rộng là :
    296 – 200 = 96 (m)
    Diện tích hình chữ nhật đó là:
    296 x 96 = 28 416 (m2)
    Đáp số : 28 416 m2

    Bài tập 27: Tổng các chữ số của một số có hai chữ số bằng 12. Nếu đổi chỗ hai chữ số
    ấy thì số đó giảm đi 18 đơn vị. Hãy tìm số đó.
    Hướng dẫn giảng giải
    Gọi số đó là ab (a> 0; a, b < 10) ta có a + b = 12 . Vậy

    ab
    ba
    132
    Mặt khác ab - ba = 18 nên số ab phải tìm là:
    (132 + 18) : 2 = 75
    Chú thích : ab ( ba ) là khí hiệu của một số có hai chữ số :
    - Chữ số hàng chục là a (b).
    - Chữ số hàng đơn vị là b (a).
    Bài tập 28 : Cả hai thùng chứa 398 lít nước mắm . Nếu đổ 50 lít từ thùng thứ nhất
    sang thùng thứ hai thì lúc đó thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 16 lít . Hỏi số lít
    nước mắm lúc đầu ở thùng thứ nhất ?
    Hướng dẫn giảng giải .
    Sau khi đổ thì cả hai thùng vẫn chứa 398 lít nước . Lúc đó ta có sơđồ sau :
    Thùng thứ nhất :
    398 lit
    Thùng thứ hai :
    16l
    +

    Vậy lúc đó thùng thứ nhất có:
    (398 - 16) : 2 = 191 (l)
    Lúc đầu thùng thứ nhất có:
    191 + 50 = 241 (l)
    Đáp số: 241 lít
    Bài tập 29
    Người ta phải trồng cây ở hai bên của một quãng đường dài 900m. Biết rằng cây nọ
    cách cây kia 15 m và mỗi đầu đường đều có trồng cây. Tính số cây cần dùng .
    Bài tập 30: Có hai bạn chơi tem. Tuấn có 24 con tem, Tú có nhiều hơn trung bình
    cộng số tem của cả hai bạn là 8 con tem. Hỏi số tem của bạn Tú?
    Hướng dẫn giảng giải
    Trung bình cộng
    Số tem của cả hai bạn:

    8
    Tuấn. 24

    Tú : ? tem

    Dựa vào tóm tắt trên ta thấy , trung bình cộng số tem của hai bạn là:
    24 + 8 = 32 (con tem)
    Số tem của tú là :
    32 + 8 = 40 (con tem)
    đáp số : 40 con tem
    Các bài toán về hình học
    Bài tập 1: Hai hình vuông có chu vi gấp nhau 4 lần. Hỏi nếu số đo cạch của hình
    vuông bé là 23 cm thì số đo cạnh của hình vuông lớn là bao nhiêu cm?
    Bài tập 2: Hai hình chữ nhật có số đo chiều dài gấp nhau 5 lần, số đo chiều rộng cũng
    gấp nhau 5 lần. Hỏi nếu chu vi của hình lớn là 270 cm thì chu vi của hình bé là bao
    nhiêu cm ?

    Bài tập 3: Một mảnh đất hình vuông, nếu tăng số đo cạnh 3 m thì diện tích sẽ tăng
    thêm 99 m2. Tính diện tích mảnh đất đó.
    Bài tập 4: Trong một vườn hoa hình vuông, người ta xây một bể cảnh hình vuông ở
    chính giữa vườn hoa. Cạnh bể cảnh song song với cạnh vườn hoa và cách đều cạnh
    vườn hoa 15 m. Diện tích đất còn lại là 1500 m2. Tính diện tích đất trồng hoa?
    Giáo viên hướng dẫn giảng giải
    Bài tập 1: Gợi ý: Chu vi gấp nhau 4 lần thì số đo cạnh cũng gấp nhau 4 lần nên cạnh
    hình lớn là:
    23 x 4 = 92 (cm)
    Đáp số: 92 cm
    Bài tập 2: Gợi ý:
    Hai hình chữ nhật có kích thước gấp nhau 5 lần nên chu vi của hình bé là:
    270 : 5 = 54 (m)
    Đáp số: 54 m
    Bài tập 3: Phân tích: Tổng diện tích hình (a) và (b) chính là diện tích tăng thêm và
    bằng 99 m2. Cắt hình (a) ghép với hình (b) như hình dưới ta được hình chữ nhật có
    chiều rộng là 3m , diện tích là 99 m2. Từ đó ta tính được chiều dài hình ghép là 33 m
    chiều dài hình chữ nhật ghép bằng hai lần cạnh hình vuông cộng với 3
    Đáp số: 225 m2
    a
    b

    a

    Bài tập 4: Phân tích: Theo đề bài ra ta có hình dưới đây:

    Cách 1 ta chia chỗ đất còn lại thành 4 hình chữ nhật có diện tích bằng nhau vì chiều
    rộng đều là 15m và chiều dài đều bằng cạnh vườn hao trừ 15 m .
    Diện tích mỗi hình chữ nhật đó là:
    1500 : 4 = 375 (m2)
    Chiều dài mỗi hình chữ nhật đó là:
    375 : 15 = 25 (m2)
    Cạnh vườn hoa là:
    25 + 15 = 40 (m)
    Diện tích vườn hoa là:
    40 x 40 = 1600 (m2)
    Đáp số: 1600 m2
    Cách 2: Ta giả sử người ta xây bể cảnh vào một góc vườn hoa và giữ nguyên kích
    thước thì diện tích đất còn lại không thay đổi và vẫn là 1500 m2. Khi đó ta chia đất còn

    lại thành hai hình chữ nhật rồi cắt ghép chúng lại thành một hình chữ nhật có chiều
    rộng là :
    15 x 2 = 30 (m)
    Chiều dài hình chữ nhật ghép là:
    1500 : 30 = 50 (m)
    Chiều dài hình ghép bằng cạnh vườn hoa cộng với cạnh bể cảnh hay bằng hai lần cạnh
    bể cảnh cộng 30 m .
    Cạnh vườn hoa là :
    (50 + 30) : 2 = 40 (m)
    Diện tích vườn hoa là :
    440 x 40 = 1600 (m2) Đáp số: 1600 m2

    a
    a

    Bài tập 31 :Phép chia có thương là 6 hỏi
    a) Nếu giảm số chia hai lần , giữ nguyên số bị chia thì thương mới là bao nhiêu?
    b) Nếu gấp số bị chia lên 3 lần , giữ nguyên số chia thì thương mới là bao nhiêu?
    c) Nếu cùng giảm (hoặc cùng tăng) số bị chia và số chia lên 4 lần thì thương mới
    là bao nhiêu ?
    d) Nếu gấp số bị chia lên 4 lần , giảm số chia 2 lần thì thương mới là bao nhiêu ?
    Bài số 32: Cho M = X459Y. Hãy thay X ,Y bởi chữ số thích hợp để nếu lấy A lần
    lượt chia cho 2, 5, 9 thì cùng có số dư là 1.
    Bài số 33: Cho P = 2004 x 2004 x… x 2004 (P gồm 2003 thừa số ) và Q= 2003 x
    2003 x… x 2003(Q gồm 2004 thừa số )
    Hãy cho biết P +Q có chia hết cho 5 hay không? Vì sao?
    Bài tập 34. Không dùng máy tính, hãy tính tổng
    1/7 +1/8 +1/9 + 1/10 + 1/11 +1/14 + 1/15 + 1/18 + 1/22 + 1/24.
    Bài tập 2. Tìm phân số a/btrong mỗi biểu thức sau :
    2/9 x a/b = 5/6
    ;
    3/7 : a/b = 5/7
    Bài tập 35. Có phân số nào có giá trị bằng 3/4 mà tổng của tử số và mẫu số là 35 hay
    không? Hãy chỉ ra phân số như thế?
    Bài tập 4. Điền vào dấu chấm cho hợp lý .
    35/7 < …/… < 36/7
    ; 48/13 > …/…> 47/13
    3/7 < …/…< 4/7
    ; 13/19 < …/… < 14/19.
    Bài tập 5. Lập các cặp phân số bằng nhautừ 4 trong 5 số sau:
    3 ; 6 ; 12 ; 24 ; 48
    Bài tập 36. Có thể nói gì về các phân số có dạng sau đây? Giải thích tại sao?
    37/29 ; 3737/9999 ; 373737/999999 ; 37373737/99999999
    Bài tập 37 . Hãy viết phân số sau dưới dạng tổng các phân số có tử số là1 mẫu số khác
    nhau .
    5/12
    6/35
    Bài tập 38 Hãy thay dấu * bằng chữ số thích hợp để có .

    1*/*5 = 1/3 ; 4*/*8 = 4/8 ; 1**/**5 = 1/5 ; 4**/**8 =4/8
    Bài tập 39. để quy đồng mẫu số của hai phân số 14/21 và 21/105, bạn Sơn chọn mẫu
    số chung là 15, bạn Quang chọn mẫu số chung là 105, bạn nào đã chọn đúng? Cách
    chọn nào chọn đúng hơn?
    Bài tập 40.
    a) Hãy liệt kê các phân số bằng với 20/16 mà mẫu số là một số tự nhiênlớn hơn
    1và nhỏ hơn 19.
    b) Hãy liệt kê tất cả các phân số nhỏ hơn 1và tổng của mẫu với tử là 11.
    Bài tập 41: Một quả cầu rơi từ độ cao 100 m. Cứ mỗi lần chạm nền, nó lại nảy lên
    được 3/5 độ cao trước. Hỏi quả cầu đi được bao nhiêu m sau lần thứ năm chạm nền?
    Giải:
    Quãng đường đi được theo đề bài là:
    100 +2 x 2/5 x100 +2 x 3/5 x3/5 x100+2x 3/5 x3/5 x 3/5 x100 +2 x 3/5 x3/5 x3/5 x3/5
    x100 = 100 + 600/5 +1800/25 +5400/125 +16200/625 =100 + 120 +72 + 216/5 + 25 +
    23/25 = 292 + 43 + 1/5 + 25 + 23/25 = 361 + 3/25 (m)
    Bài tập 42. Mẹ mua một mảnh vải , mẹ may cho em tôi một cái áo hết 1/6 mảnh vải.
    Mẹ nói rằng chỗ vải còn lại đủ may cho tôi 4 cái áo . Vậy may một cái áo cho tôi hết
    bao nhieu phần mảnh vải đó .
    Giải
    Số vải may 4 cái áo của tôi là:
    1- 1/6 = 6/6 – 1/6 = 5/6 (mảnh vải)
    Số vải may một cái áo cho tôi là:
    5/6 : 4 = 5/24 (mảnh vải)
    Bài tập 43. Cho hai số có tổng là 230. Biết 3/4 số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Tìm
    hai số đó .
    Giải Chuyển hai phân số cho cùng tử số rồi sử dụng sơ đồ ta có: 3/4 = 6/8 ; 2/5 =
    6/15. Vậy 6/8 số thứ nhất bằng 6/15 số thứ hai. Ta có sơ đồ sau:
    Số thứ nhất: |
    |
    |
    |
    |
    |
    |
    |
    |
    230
    Số thứ hai:
    |--------|-------|-------|--------|--------|-------|-------|--------|-------|--------|-------|--------|---------|-------|-------|
    - Nếu số thứ nhất chia làm 8 phần bằng nhau thì số thứ hai gồm 15 phần như
    thế.
    Số thứ nhất là:
    (8+15) x 8 = 80
    Số thứ hai là:
    230 – 80 = 150
    Bài tập 44. Một người bán vải bán lần thứ nhất được 1/3 tấm vải , lần thứ hai bán
    được 2/5 tấm vải .
    Hỏi tấm vải đó còn lại bao nhiêu m?
    Giải:
    Phân số chỉ số vải bán hai lần là:
    1/3 + 2/5 = 11/15 (tấm vải )
    Phân số chỉ số vải còn lại là .
    1- 11/15 = 4/15 (tấm vải )

    Bài tập 45: Bạn Xuân mua một hộp bút màu và một tập giấy vẽ hết 18 000 đồng. Biết
    giá tiền một tập giấy bằng 1/2 giá tiền hộp bút. Tính giá tiền một hộp bút màu.
    Bài tập 46. Có tất cả 720 kg cà phê gồm ba loại 1/6 số cà phê là cà phê loại 1, 3/8 số
    cà phê là cà phê loại 2. Còn lại là cà phê loại 3. Tính số kg cà phê mỗi loại
    Giải
    Hướng dẫn giảng giải .
    1/6 số cà phê là cà phê loại 1 nên khối lượng cà phêloại 1 là
    720 x 1/6 = 120 ( kg)
    3/8 số cà phê là cà phê loại 2 , nên khối lượng cà phê loại 2 là
    720 x3/8 = 270 ( kg)
    Khối lượng kg cà phê loại 3 là :
    720 – ( 120 + 270) = 330 (kg)
    Bài tập 47. Cho hai số có tổng bằng 360 , biết 1/4số thứ nhất bằng 1/6 số thứ hai , Tìm
    hai số đó.
    Bài tập 48. Một vòi nước chảy được 1/2 bể sau giờ thứ nhất . Giờ thứ hai vòi chảy
    tiếp tục được 4/9 bể . Sau khi chảy được 2 giờ , thì bể còn thiếu mấy phần bể mới đầy .
    Giải
    Số nước chảy trong 2 giờ là
    1/2 + 1/9 = 17/18 ( bể)
    Phần bể chứa có nước là:
    1 – 17/18 = 1/8 (bể)
    Bài tập 49. Tổng hia số bằng 104 . Tìm hai số đó biết rằng 1/2 số thứ nhất kém 1/6 số
    thứ hai là 4 đơn vị .
    Giải
    1/4 số thứ nhất cộng thêm 4 đơn vị thì bằng 1/6 số thứ hai nên nếu. Số thứ hai chia làm
    6 phần bằng nhau thì mỗi phần chính là 1/4 số thứ nhất cộng thêm 4 đơn vị .
    Số thứ nhất cộng thêm 4:
    Giá trị của mỗi phân số bằng nhau là :
    120 : 10 = 12
    Vậy số thứ hai là :
    12 x6 = 72
    Số thứ nhất là 104 – 72 = 32.
    Bài tập 50. Bác năm đi bán trứng, buổi sáng bán được 3/5 số trứng mang đi, buổi
    chiều bán thêm được 52 quả và số trứng còn lại bằng 1/8 số trứng đã bán. Tính số quả
    trứng nhà bác năm đã mang đi bán.
    Giải
    Số trứng còn lại là bằng 1/8 số trứng đã bán hay đúng bằng 1/9 số trứng mà bác
    Năm mang đi bán, số trứng buổi chiều bác năm bán chính là
    52 – (3/5 + 1/9) = 13/45 (số trứng mang đi).
    Số trứng buổi chiều bác năm bán là 52 quảnên số trứng bác năm mang đi chợ là
    52 : 13/45 = 180 (quả)
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC TÔ VĨNH DIỆN !